Xuất khẩu sang Úc đạt gần 392 triệu USD trong tháng đầu năm

16:27 | 23/02/2021

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 1/2021, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc ước đạt gần 873 triệu USD, tăng 39,92% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 392 triệu USD, tăng 62,08%.

xuat khau sang uc dat gan 392 trieu usd trong thang dau nam Tìm hướng xuất khẩu sang Thái Lan
xuat khau sang uc dat gan 392 trieu usd trong thang dau nam Kim ngạch xuất khẩu sang Ấn Độ có thể tăng thêm 633 triệu USD sau COVID
xuat khau sang uc dat gan 392 trieu usd trong thang dau nam Cơ hội xuất khẩu sang Singapore cho doanh nghiệp Việt
xuat khau sang uc dat gan 392 trieu usd trong thang dau nam
Xuất khẩu sang Úc đạt gần 392 triệu USD trong tháng đầu năm

Đây là kết quả của nhiều giải pháp xúc tiến thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Úc trong thời gian qua. Theo đó, trong đợt Tết Nguyên đán, hàng Tết Việt Nam không chỉ được bày bán và tiêu thụ tốt tại hệ thống siêu thị của người châu Á, mà còn tại hệ thống siêu thị lớn của Úc như Woolworth.

Ngoài ra, Chương trình xúc tiến Tết hàng Việt - Xuân may mắn cũng được Thương vụ Việt Nam tại Úc đẩy mạnh triển khai. Những nỗ lực đó đã góp phần vào thành công kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Úc trong tháng 1/2021 tăng đến 62,08% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đặc biệt, nhiều mặt hàng xuất khẩu sang Úc tăng đột biến như: thuỷ sản tăng 106,09%, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 69,95%, đồ chơi và bộ phận của đồ chơi tăng 218,11%, dệt may tăng 62,72%, giày dép tăng 72,47%, dây điện và dây cáp điện tăng 329,68%, chất dẻo nguyên liệu tăng hơn 900%, nông sản rau quả tăng 37,16%,...

Cùng với đó, qua số liệu xuất khẩu năm 2020 và tháng 1/2021 cho thấy, chiến lược phát triển công nghiệp của Việt Nam ngày càng mang lại những thành tựu rõ nét, nhiều ngành hàng công nghiệp như chế biến chế tạo máy móc, chất dẻo, hoá chất, nguyên phụ liệu,... tăng trưởng mạnh mẽ.

Đại diện Thương vụ Việt Nam tại Úc chia sẻ, căn cứ tình hình mùa vụ nông sản trong nước, thương vụ sẽ đẩy mạnh tiêu thụ tại Úc thông qua việc tổ chức xúc tiến gắn với xây dựng thương hiệu. 

Đồng thời, Triển lãm trực tuyến quốc tế nguồn hàng Việt Nam 2021 tại Úc được tiếp tục triển khai với quy mô quốc gia, hàng tháng các sự kiện xúc tiến ngành hàng Biz dinner sẽ được Thương vụ tổ chứ. Trong đó có việc tăng cường vai trò tham gia của các hiệp hội doanh nghiệp tại Úc, thúc đẩy các doanh nghiệp Úc, doanh nghiệp Việt kiều trở thành nhà phân phối các sản phẩm Việt Nam tại Úc và các đảo quốc lân cận.

H.Giang

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200