Xuất siêu gần 5 tỷ USD trong tháng Tám

10:22 | 15/09/2020

Với kim ngạch xuất khẩu lớn hơn dự kiến, cán cân thương mại hàng hóa tháng Tám ghi nhận xuất siêu xấp xỉ 5 tỷ USD, Tổng cục Hải quan vừa cho biết.

xuat sieu gan 5 ty usd trong thang tam

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tháng Tám đạt trên 27,7 tỷ USD, tăng 11% so với tháng trước và cao hơn con số ước tính của Tổng cục Thống kê là 26,5 tỷ USD. Đây cũng là con số kim ngạch xuất khẩu theo tháng cao nhất từ trước đến nay.

Theo cơ quan thống kê, việc kim ngạch xuất khẩu tháng này tăng đột biến là do Samsung tăng mạnh xuất khẩu sản phẩm sản phẩm phiên bản mới Note 20.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng Tám là 22,72 tỷ USD, tăng 2,8% so với tháng trước nhưng thấp hơn con số dự báo 23 tỷ USD mà Tổng cục Thống kê đưa ra trước đó.

Với kết quả trên, cán cân thương mại hàng hóa tháng Tám ghi nhận xuất siêu xấp xỉ 5 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay.

Lũy kế 8 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt gần 175,36 tỷ USD, tăng nhẹ 2,3% so với cùng kỳ năm trước.

Với nhập khẩu, tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm đạt 161,87 tỷ USD, giảm 2,4% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, trong 8 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất siêu gần 13,5 tỷ USD.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250