Xuất siêu tháng 9/2019 cao hơn dự kiến, đạt trên 1,6 tỷ USD

15:39 | 10/10/2019

Tổng cục Hải quan vừa công bố số liệu cập nhật về tình hình xuất nhập khẩu tháng 9 và 9 tháng năm 2019. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu tháng 9/2019 đều sụt giảm so với tháng trước, với xuất khẩu giảm mạnh hơn nhập khẩu, nhưng xuất siêu lại cao hơn nhiều ước tính trước đó.

9 tháng, xuất siêu đạt gần 5,9 tỷ USD
Xuất khẩu và xuất siêu tăng mạnh vì đâu?
Xuất nhập khẩu sụt giảm, xuất siêu chỉ gần 190 triệu USD trong nửa đầu tháng 9
Tháng 8/2019: Xuất siêu “sốc” gần 3,5 tỷ USD

Cụ thể, trong tháng 9/2019, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt gần 23,36 tỷ USD, giảm tới 9,8% so với tháng trước đó. Có tới 39/46 nhóm mặt hàng xuất khẩu được thống kê đều có sự sụt giảm kim ngạch so với tháng 8/2019.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 9/2019 đạt gần 21,75 tỷ USD, giảm 3,1% so với tháng trước đó, do hầu hết các nhóm hàng nhập khẩu có kim ngạch lớn đều giảm trong tháng qua.

Như vậy, trong tháng 9/2019, Việt Nam vẫn duy trì xuất siêu tới 1,61 tỷ USD, cao hơn nhiều so với con số ước tính chỉ 0,5 tỷ USD được đưa ra tại báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê, công bố cuối tháng 9 vừa qua.

Từ đầu năm đến nay, đây là tháng thứ 6 cán cân thương mại ghi nhận tình trạng xuất siêu, tháng 9/2019 là tháng thứ tư liên tiếp xuất siêu.

Lũy kế đến hết tháng 9/2019, Việt Nam xuất khẩu đạt kim ngạch trên 194,65 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm ngoái; nhập khẩu tương ứng đạt trên 187,5 tỷ USD và cùng tăng 8,4%. Cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận tình trạng xuất siêu gần 7,15 tỷ USD, gần tương đương với cả năm 2018.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530