Y tế, giáo dục đẩy CPI tháng 8/2019 tiếp tục tăng

09:46 | 29/08/2019

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8/2019 tăng 0,28% so với tháng trước, ghi nhận lần thứ hai liên tiếp tăng, với gia tốc lớn hơn, theo dữ liệu vừa công bố của Tổng cục Thống kê.

Kinh tế 7 tháng: Cẩn trọng với các bất định bên ngoài
Tháng 7/2019: CPI quay đầu tăng
Lạm phát và những kịch bản sốc
Lạm phát 2019 sẽ xoay quanh mức 2,5%

Đóng góp chính đẩy chỉ số giá tiêu dùng tháng này tăng lên đến từ giá dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục được điều chỉnh tăng theo lộ trình, giá thịt lợn tăng do nguồn cung giảm.

Tuy nhiên, mức tăng trong tháng 8 vẫn là thấp nhất trong các tháng 8 của 3 năm gần đây (CPI tháng 8/2017 tăng 0,92%; tháng 8/2018 tăng 0,45%).

Trong mức tăng 0,28% của CPI tháng 8/2019 so với tháng trước có 8/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng. Trong đó, nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất 2,81% (dịch vụ y tế tăng 3,64%), làm CPI chung tăng 0,14%. Nhóm giáo dục tăng 0,57% (dịch vụ giáo dục tăng 0,54%) do một số địa phương thực hiện tăng học phí năm học mới 2019-2020.

Bên cạnh đó, nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,33%, chủ yếu do nhóm nhà ở thuê tăng 0,43%; chỉ số giá điện tăng 0,33%; chỉ số giá nước tăng 0,28%.

Đáng chú ý, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,24%, trong đó nhóm lương thực tăng 0,31%; thực phẩm tăng 0,29% (do ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi nên nguồn cung thịt lợn giảm, làm giá thịt lợn tăng 0,89% so với tháng trước, tác động CPI chung tăng 0,04%, đồng thời làm giá các sản phẩm chế biến từ thịt lợn tăng: giá thịt quay, giò chả tăng 0,36%; giá thịt hộp, chế biến khác tăng 0,01%)...

Ba nhóm có chỉ số giá giảm là: giao thông giảm 0,46% (do ảnh hưởng từ 2 đợt điều chỉnh giảm giá xăng, dầu vào thời điểm 1/8/2019 và 16/8/2019 làm giá xăng, dầu giảm 1,06%, tác động CPI chung giảm 0,04%); văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,06%; bưu chính viễn thông giảm 0,05%.

Với diễn biến trên, CPI bình quân 8 tháng năm 2019 tăng 2,57% so với bình quân cùng kỳ năm 2018 - là mức tăng bình quân 8 tháng thấp nhất trong 3 năm gần đây (CPI 8 tháng năm 2017 tăng 3,84%; 8 tháng năm 2018 tăng 3,52%). CPI tháng 8/2019 tăng 1,87% so với tháng 12/2018 và tăng 2,26% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng theo Tổng cục Thống kê, lạm phát cơ bản tháng 8/2019 chỉ tăng 0,13% so với tháng trước và tăng 1,95% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 8 tháng năm 2019 tăng 1,9% so với bình quân cùng kỳ năm 2018.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350