| Đề xuất mới về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Khánh thành Nhà máy xử lý nước thải Yên Xá |
Nghị định mới quy định chi tiết về đối tượng chịu phí, mức thu và các trường hợp miễn phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đối với cả nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt trên phạm vi cả nước.
Theo quy định mới, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được ấn định là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trong trường hợp cần thiết phải áp dụng mức phí cao hơn để phù hợp với đặc thù địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định mức phí cụ thể đối với từng nhóm đối tượng. Số lượng nước sạch sử dụng để tính phí được căn cứ trực tiếp trên chỉ số đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ của người nộp phí.
![]() |
| Hình ảnh minh hoạ |
Về quy trình thực hiện, người dân và các cơ sở kinh doanh sẽ nộp khoản phí này cùng với hóa đơn thanh toán tiền nước sạch hằng tháng cho tổ chức cung cấp nước. Các đơn vị thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi riêng, không hạch toán khoản phí này vào doanh thu kinh doanh. Chậm nhất là ngày 20 hằng tháng, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào tài khoản chờ nộp ngân sách và thực hiện quyết toán hằng năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nghị định 346/2025/NĐ-CP xác định đối tượng chịu phí bao gồm nước thải sinh hoạt thông thường và nước thải từ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt. Đặc biệt, các cơ sở có lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày (tương đương 7.300 m³/năm) sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch cũng thuộc đối tượng phải nộp phí theo quy định này để đảm bảo tính công bằng trong việc xả thải ra môi trường.
Tuy nhiên, nhằm hỗ trợ sản xuất và các địa phương khó khăn, Nghị định quy định rõ 10 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường.
Thứ nhất, nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).
Thứ hai, nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
Thứ ba, nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3/năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
Thứ năm, nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
Thứ sáu, nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.
Thứ bảy, nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thứ tám, nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
Thứ chín, nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thứ mười, nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
Đường dẫn bài viết: https://thoibaonganhang.vn/muc-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-duoc-an-dinh-10-176253.htmlIn bài viết
Cấm sao chép dưới mọi hình thức nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản. Copyright © 2025 https://thoibaonganhang.vn/ All right reserved.