Theo mục tiêu đẩy mạnh tái cơ cấu ngành Ngân hàng đến năm 2020, bên cạnh cắt giảm nợ xấu, giảm số lượng ngân hàng thương mại yếu kém còn phải đảm bảo 70% số ...

Ngày 21/11, tại Hà Nội, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) và Ngân hàng tiết kiệm nhà ở (BSH) – Cộng hòa liên bang Đức đồng tổ chức hội thảo “Chia sẻ kinh nghiệm ...

Ngoài TCTD, doanh nghiệp muốn mở đại lý đổi ngoại tệ sang tiền đồng cho người dân cần những điều kiện gì và làm sao để người dân nhận diện đại lý đổi ngoại tệ ...

Sau phiên tăng ngày hôm qua, sáng nay (21/11), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, các ngân hàng tiếp tục tăng giá USD với mức tăng từ 10-30 đồng mỗi chiều mua - bán.

Ngày 20/11/2018, Học viện Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 36 năm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/1982 - 20/11/2018).

Thống kê cho thấy, mặt bằng lãi suất cho vay VND phổ biến ở mức 6,0-9,0%/năm đối với ngắn hạn; 9,0-11%/năm đối với trung và dài hạn. 

Sáng nay (20/11), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tất cả các ngân hàng điều chỉnh tăng giá USD với mức tăng từ 5-20 đồng mỗi chiều mua - bán.

Ngày 19/11/2018 tại Hà Nội, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Đoàn Thái Sơn đã có buổi tiếp bà Gulnara Khasyanova, Giám đốc điều hành Công ty Mikron (Liên bang Nga). Cùng dự ...

Ngày 19/11/2018, tại Hà Nội, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng tổ chức Lễ Kỷ niệm 10 năm thành lập và Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

Ngoài việc cung cấp nguồn vốn trung dài hạn để hỗ trợ các chủ dự án thì việc tư vấn an toàn kỹ thuật, theo các quy định của nhà tài trợ, hỗ trợ cung ...

10 năm - không phải là một thời gian quá dài, nhưng đó là mốc son đáng ghi nhớ của những nỗ lực, phấn đấu không mệt mỏi từ những ngày đầu tiên của rất ...

Câu hỏi đặt ra là, liệu thời điểm này đã phù hợp để nới room và nới ở mức nào cho phù hợp để thu hút dòng vốn ngoại.

Sáng nay (19/11), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, chỉ một số ít ngân hàng điều chỉnh giá USD với biên độ không lớn. Nhìn chung, tỷ giá vẫn ổn định.

Hãng xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s vừa thay đổi triển vọng 12-18 tháng của hệ thống ngân hàng Việt Nam (Ba3 ổn định) thành “ổn định” từ mức “tích cực”.

Nhà đầu tư cần đọc kỹ bản cáo bạch trước khi mua trái phiếu và tìm hiểu kỹ các khoản phí, lệ phí khi giao dịch.

Thách thức trong phát triển ngân hàng số tại Việt Nam là rất nhiều, song một trong những nguyên do lớn nhất được nhiều chuyên gia nhận định tới từ việc chưa đủ khuôn khổ ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.325 26.799 29.491 29.963 202,65 211,15
BIDV 23.290 23.380 26.319 26.690 29.511 29.980 204,51 208,03
VietinBank 23.295 23.395 26.299 26.804 29.462 30.022 204,37 209,12
Agribank 23.285 23.375 26.311 26.664 29.265 29.970 204,50 207,98
Eximbank 23.290 23.390 26.336 26688 29.613 30.009 205,14 207,88
ACB 23.300 23.380 26.347 26.686 29.701 30.008 205,21 207,85
Sacombank 23.307 23.399 26.396 26.757 29.706 30.068 205,24 208,31
Techcombank 23.270 23.380 26.074 26.794 29.279 30.108 203,89 209,18
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.275 26.734 29.640 30.056 204,88 208,57
DongA Bank 23.310 23.390 26.380 26.680 29.640 30.990 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.430
36.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.430
36.590
Vàng SJC 5c
36.430
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.810
35.210
Vàng nữ trang 9999
34.460
35.160