Xử lý nợ xấu hiệu quả mới hạ được lãi suất góp phần nâng sức cạnh tranh của DN Việt Nam.

Xử lý nợ xấu và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là vấn đề cấp bách, vì nợ xấu hiện chỉ ở mức thấp nhưng con số tiềm ẩn nợ xấu rất lớn.

Xuyên suốt quá trình 25 tháng và 11 ngày triển khai Hợp đồng SG4, Ban Lãnh đạo NHNN luôn có những chỉ đạo sát sao và ưu tiên đầu tư nguồn nhân lực cho dự ...

Đó là nội dung tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ chuyên đề xây dựng pháp luật tháng 4/2017 vừa được Chính phủ ban hành. Tại phiên họp này, Chính phủ đã thảo luận về ...

Để giải quyết căn cơ nợ xấu thì phải làm sao tạo được thị trường mua bán nợ. Phải làm sao xử lý tài sản thế chấp, bởi người vay không hợp tác khi không ...

Điều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ CSTT nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

Dự thảo Thông tư quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD với khách hàng đã thống nhất quy định về số ngày trong 1 năm ...

TCTD hoặc VAMC có quyền thu giữ TSBĐ nếu sau 10 ngày kể từ ngày phải giao TSBĐ để xử lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm mà bên bảo đảm, bên cầm ...

Quy định trên được đưa ra tại Dự thảo Luật hỗ trợ tái cơ cấu các tổ chức tín dụng (TCTD) và xử lý nợ xấu đang được NHNN Việt Nam (cơ quan soạn thảo) ...

Lãi suất trung dài hạn tăng ở một vài NHTMCP không phản ánh xu hướng tăng lãi suất trung dài hạn của thị trường. 

Cần nhanh chóng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất nông nghiệp để tạo thuận lợi cho DN thực hiện thủ tục giao dịch tài sản đảm bảo ...

Chiều 23/3, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ chủ trì buổi họp với các bộ, ngành bàn về việc triển khai Nghị quyết số 30/2017/NQ-CP của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ ...

VAMC xác định trong giai đoạn 2016 – 2021 sẽ tập trung phân loại, xử lý nợ theo hướng gom nợ xấu lại rồi phân loại thế nào, xác định thực trạng, có hướng phù ...

Phải có cơ chế phối hợp, tiêu chí xác định đối tượng vay vốn rõ ràng đảm bảo dòng vốn đến đúng địa chỉ.

Với Tây Nguyên, ngoài các cơ chế chính sách tín dụng như cả nước, các chính sách ưu tiên hỗ trợ trong hoạt động ngân hàng, tín dụng sẽ tiếp tục được quan tâm nhiều ...

NHNN đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết việc thẩm định giá khởi điểm khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 24.165 24.454 28.755 29.216 204,70 208,62
BIDV 22.675 22.745 24.226 24.437 28.993 29.246 207,06 208,92
VietinBank 22.667 22.750 24.110 24.439 28.724 29.238 205,67 209,26
Agribank 22.670 22.750 24.092 24.471 28.723 29.280 205,56 209,16
Eximbank 22.650 22.760 24.154 24.490 28.858 29.260 206,52 209,39
ACB 22.680 22.750 24.106 24.549 28.942 29.244 206,12 209,91
Sacombank 22.665 22.748 24.197 24.552 28.953 29.312 206,46 209,51
Techcombank 22.660 22.760 23.920 24.613 28.557 29.335 205,10 210,35
LienVietPostbank 22.660 22.760 23.948 24.486 28.938 29.249 204,58 209,06
DongA Bank 22.680 22.750 24.150 24.540 28.850 29.310 206,10 209,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.880
Vàng SJC 5c
36.650
36.900
Vàng nhẫn 9999
35.070
35.470
Vàng nữ trang 9999
34.770
35.470