Năm 2019, NHNN Việt Nam định hướng tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 13%, tín dụng tăng khoảng 14% là hoàn toàn hợp lý, nó vừa dựa trên kết quả tăng trưởng tín dụng trong ...

Tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngân hàng năm 2019 vừa diễn ra hôm thứ Tư, rất nhiều lãnh đạo các ngân hàng trong và ngoài nước đã đưa ra đề xuất nhằm nâng cao ...

Hoạt động ngân hàng có một năm khá thành công.

Nhiều năm qua, NHNN đã và đang làm rất tốt việc đảm bảo giá trị tiền đồng.

Trả lời phỏng vấn Thời báo Ngân hàng, ông Võ Trí Thành, Ủy viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia, nguyên Viện phó Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ...

Ngày 25/11/2008, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành Quyết định số 2852/QĐ-NHNN, đánh dấu sự ra đời của Viện Chiến lược Ngân hàng (Viện CLNH). Nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập, ...

Năm 2018 là một năm khá thành công điều hành kinh tế vĩ mô, cũng như điều hành các chỉ số lãi suất, tỷ giá hối đoái.

theo quan sát của tôi, lãi suất tăng chủ yếu là kỳ hạn ngắn

Nhận định về việc Fed vừa quyết định tăng lãi suất lần thứ tư năm 2018, ông Ngô Đăng Khoa, Giám đốc toàn quốc Khối kinh doanh ngoại hối và thị trường vốn, HSBC Việt ...

Đến thời điểm này tăng trưởng tín dụng đạt hơn 12%, riêng tín dụng chảy vào nông nghiệp nông thôn tăng gần 15%, cao nhất trong các lĩnh vực.

Điều 27 Dự thảo Luật Quản lý thuế đặt ra quá nhiều trách nhiệm cho ngân hàng.

Nguồn kiều hối chảy về Việt Nam vẫn tăng kể từ đầu năm đến nay do người Việt Nam ở nước ngoài tin tưởng vào sự ổn định của nền kinh tế cũng như nhìn ...

Hệ thống tài chính - ngân hàng, với vai trò cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế sẽ tạo ra những tác động gián tiếp đến môi trường. Khi ngân hàng ...

TS. Cấn Văn Lực cho rằng năm tới có thể NHNN tăng nhẹ lãi suất điều hành lên một chút ở mức 0,25%/năm để một mặt cũng phù hợp xu thế tăng lãi suất trên thế ...

Nâng cao trải nghiệm của khách hàng thông qua các kênh giao dịch số đã trở thành nhiệm vụ chiến lược của rất nhiều nhà băng.

Một trong những điểm sáng nhất trong bức tranh tái cơ cấu nền kinh tế chính là tái cơ cấu ngân hàng.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Thống đốc NHNN đã ký ban hành Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm, thay thế Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 về việc ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm và Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN ngày 25/09/2006 về việc sửa ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620