Quy mô lớn hay nhỏ không quan trọng bằng quyết tâm triển khai thực hiện

Sáng nay (23/7), Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (NHNN) niêm yết giá USD mua vào ở mức 22.700 đồng/USD và bán ra với giá 23.273 đồng/USD, giữ nguyên giá mua và tăng giá ...

Mở đầu tuần giao dịch mới, sáng nay (23/7), trong khi tỷ giá trung tâm giảm 16 đồng thì giá USD tại các NHTM cũng được điều chỉnh giảm từ 10-25 đồng ở cả 2 ...

Dù giá vàng phục hồi nhẹ nhưng vẫn có thể tiếp tục giảm trong ngắn hạn khi đà tăng mạnh của đồng USD vẫn còn tiềm ẩn.

Nhiều chuyên gia cho rằng giá vàng sẽ giảm trong tuần tới do nhiều yếu tố bất lợi, mà chủ yếu vẫn là sức ép từ việc tăng giá của đồng USD.

Trong 80,1 nghìn tỷ đồng nợ thuế, gần 34 nghìn tỷ đồng  không thể thu hồi

Kết quả của 300 buổi gặp gỡ, đối thoại giữa ngân hàng và DN của ngành Ngân hàng là 210.000 tỷ đồng đã được các ngân hàng giải ngân mới cho hơn 20.000 DN và ...

NHNN yêu cầu TCTD kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy động vốn và chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng

Sau nhiều phiên đi ngang, sáng nay (20/7), giá USD tại các NHTM tăng trở lại khi các ngân hàng đồng loạt tăng giá USD thêm 10-20 đồng mỗi chiều mua - bán.

Ngưỡng hỗ trợ tiếp theo của giá vàng là 1.210 USD/oz. Đây cũng là mức giá đang được giới phân tích dự báo là đích tới của giá vàng trong một vài phiên tới.

Ngày 19/7/2018, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã có buổi làm việc với Đại sứ Ma-rốc tại Việt Nam, ông Azzeddine Farhane.

Giá vàng tụt giảm xuống mức thấp nhất trong 12 tháng do đồng USD tăng mạnh sau phiên điều trần của Chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Mỹ trước Nghị viện hôm 17/7.

Sáng nay (19/7), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng cao thì tỷ giá USD tại nhiều NHTM vẫn duy trì trạng thái ổn định.

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 6 tháng và 2 năm giảm từ 2 đến 45 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Theo dự báo của nhiều tổ chức trong và ngoài nước, tỷ giá trong nước sẽ tiếp tục được duy trì ổn định trong biên độ cho phép. Thậm chí, nhiều tổ chức khuyến nghị, ...

Duy nhất lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 5-7 năm giảm 5 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Chính sáchXem thêm

Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định về một số nội dung đặc thù về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng yếu kém trong quá trình cơ cấu lại và xử lý nợ xấu.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.260 27.067 27.390 30.190 30.673 205,27 211,71
BIDV 23.190 23.260 27.047 27.381 30.207 30.659 207,17 210,25
VietinBank 22.170 23.250 27.017 27.395 30.153 30.713 207,06 210,46
Agribank 23.010 23.085 26.866 27.201 29.996 30.431 205,49 209,66
Eximbank 23.180 23.290 27.053 27.427 30.290 30.708 207,77 210,63
ACB 23.200 23.270 27.076 27.413 30.397 30.698 207,96 210,55
Sacombank 23.160 23.300 27.082 27.493 30.346 30.764 207,66 211,13
Techcombank 23.150 23.270 26.759 27.500 29.911 30.764 206,04 211,53
LienVietPostBank 23.000 23.250 26.967 27.435 30.297 30.719 207,13 210,87
DongA Bank 23.200 23.290 27.080 27.420 30.300 30.710 206,40 210,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.730
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.730
36.910
Vàng SJC 5c
36.730
36.930
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370