Isuzu mu-X 2021 lên lịch ra mắt thị trường Việt Nam

10:14 | 14/01/2021

Thế hệ mới của Isuzu mu-X thay đổi hoàn toàn từ trong ra ngoài, và bổ sung nhiều công nghệ an toàn hiện đại.

isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam [Infographic] Top 10 xe bán chạy nhất tháng 12/2020
isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam "Con lai" giữa Apple và Hyundai có thể được ra mắt ngay năm sau

Sau khi Toyota Fortuner, Ford Everest và Mitsubishi Pajero Sport lần lượt có bản nâng cấp facelift, Isuzu mu-X sẽ "chơi lớn" hơn khi chuyển hoàn toàn sang thế hệ mới tại Việt Nam. Theo thông tin từ phía đại lý, Isuzu mu-X 2021 theo kế hoạch sẽ ra mắt vào khoảng cuối tháng 2, tức sau Tết Nguyên đán.

isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam
Isuzu mu-X thế hệ mới ra mắt vào tháng 10/2020 tại Thái Lan

Isuzu mu-X thế hệ mới có thiết kế khác biệt hoàn toàn. Kính hông 3 ô liền lạc, không tách rời như trước. Cụm đèn trước thanh mảnh hơn, tích hợp công nghệ LED. Đèn hậu LED cũng nhỏ gọn hơn. Lưới tản nhiệt lớn vẫn mang phong cách đặc trưng của xe Isuzu. Bộ mâm phay thời trang hơn có trên bản cao cấp, kích thước tới 20 inch lớn nhất phân khúc, ngang ngửa loại trên Everest.

Khung gầm mu-X cũng là loại mới. Kích thước xe thay đổi với chiều dài tăng 25 mm, chiều rộng tăng 10 mm và xe cao hơn 15 mm. Trục cơ sở kéo dài thêm 10 mm. Mẫu xe này có khoảng sáng gầm 235 mm.

isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam
isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam

Nội thất xe cũng khác biệt hoàn toàn so với trước đây. Vô-lăng 3 chấu kiểu mới. Màn hình cảm ứng 9 inch trung tâm hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto. Phanh đỗ là loại điện tử. Vật liệu hoàn thiện nổi thật có nhiều chi tiết bằng nhựa mềm hơn, thay cho loại nhựa cứng.

isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam
isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam
isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam
isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam
isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam

Mặc dù là thế hệ mới, mu-X vẫn giữ nguyên các tùy chọn động cơ như trước. Tại thị trường Thái Lan, xe có 2 tùy chọn máy diesel 1,9 lít và 3 lít. Loại 1,9 lít cho công suất 150 mã lực, mô-men xoắn 350 Nm. Loại 3 lít có công suất 190 mã lực, mô-men xoắn 450 Nm. Hộp số tự động 6 cấp hoặc số sàn 6 cấp.

Điểm mới đáng chú ý về trải nghiệm vận hành của mu-X 2021 là công nghệ an toàn. Tương tự các đối thủ, mẫu xe này nay cũng được trang bị các tính năng an toàn chủ động như hỗ trợ phanh tự động, ga tự động thích ứng, hỗ trợ giữ làn đường, đọc biển báo giao thông...

isuzu mu x 2021 len lich ra mat thi truong viet nam

Với nhiều nâng cấp như vậy, mu-X 2021 được trông đợi sẽ có doanh số tốt hơn. Trong phân khúc SUV 7 chỗ khung rời, đây là mẫu xe bán chậm nhất. Mặc dù đã được giảm giá mạnh, khởi điểm chỉ từ 650 triệu đồng thấp nhất phân khúc, nhưng mu-X vẫn khó bán. Doanh số cả năm 2020 của mẫu xe này là 554 xe, thấp hơn Pajero Sport là 906 xe. Everest và Fortuner ở top trên với doanh số lần lượt là 5.902 xe và 8.512 xe.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150