09:47 | 24/12/2013

7 mẫu xe hơi triển vọng nhất châu Âu 2014

BMW i3, Mercedes S-Class hay Mazda3 là những mẫu xe có kỳ vọng thành công nhất trong năm tới.

Những mẫu xe cuối cùng lọt vào danh sách xe triển vọng năm 2014 do các tạp chí chuyên ngành uy tín hàng đầu châu Âu bình chọn đã lộ diện, trong đó chỉ có một cái tên duy nhất đến từ châu Á là Mazda3. Danh sách dưới đây xếp theo thứ tự xuất hiện trong bảng chữ cái.

1. BMW i3

BMW i3 và i8 là hai mẫu xe mang thiết kế và công nghệ mới mà hãng xe Đức đồng thời giới thiệu ra thị trường. Với định hướng là mẫu xe tương lai, với cấu trúc chủ yếu sử dụng sợi carbon và động cơ chạy điện thân thiện với môi trường, i3 nhanh chóng nhận trên 10.000 đơn hàng dù mới ra mắt vài tháng. Giá bán khởi điểm phiên bản tiêu chuẩn là 42.000 USD.

2. Citroen C4 Picasso

Chiếc MPV ấn tượng với thiết kế thể thao, đường nét sắc sảo tinh tế. Xe có 5 chỗ ngồi với khoang nội thất 537 lít, khi gập hết ghế là 1.709 lít. Động cơ e-HDi 90 thực sự tiết kiệm khi cho khả năng tiêu thụ nhiên liệu 3,17 lít/100 km. Tăng tốc từ 0-100 km/h sau 9 giây. Xe có giá từ 30.400 USD.

3. Mazda3

Cặp sản phẩm hatchback và sedan mang tên Mazda3 của hãng xe Nhật thiết kế dưới ngôn ngữ Kodo mới, với nội thất giống hệt nhau, ngoại thất tập trung vào đường nét uốn lượn thể thao đồng thời cũng tạo nét điệu đà. Mức giá khởi điểm ở thị trường châu Âu khoảng 26.000 USD.

4. Mercedes S-class

Dòng sedan hạng sang cao nhất của Mercedes không còn định vị chỉ dành cho khách hàng trung niên khi có bước đột phá trong thiết kế với phong cách thể thao, trẻ trung hơn. Bên cạnh thiết kế, xe cũng được trang bị loạt công nghệ tiên tiến nhất với tham vọng tạo ra định nghĩa mới cho dòng xe sang. S-class 2014 có giá từ 96.000 USD.

5. Peugeot 308

Thế hệ thứ hai của mẫu hatchback phân khúc C được hãng xe Pháp phát triển trên nền tảng mới, là đối thủ trực tiếp của Ford Focus hatchback, Volkswagen Golf tại thị trường châu Âu. Mức giá của Peugeot 308 2014 khởi điểm khoảng 23.700 USD.

6. Skoda Octavia

Mẫu Octavia phát triển dưới hai dòng wagon và sedan. Skoda hiện là thành viên của gia đình Volkswagen nên Octavia cũng được xây dựng dựa trên nền tảng MQB, vì thế xe được chia sẻ động cơ với mẫu Golf của hãng mẹ. Mức giá khởi điểm 37.600 USD.

7. Tesla Model S

Hãng xe Mỹ chuyên sản xuất những chiếc sedan sang trọng động cơ điện với mức giá luôn trên 90.000 USD. Tesla Model S sử dụng động cơ điện 80,5 mã lực hoặc P85 công suất 115 mã lực với giá bán khoảng 94.000 USD tại châu Âu cho phiên bản thấp nhất.

Minh Hy/Paultan

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.030
39.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.030
39.230
Vàng SJC 5c
39.030
39.250
Vàng nhẫn 9999
38.880
39.330
Vàng nữ trang 9999
38.530
39.330