17:03 | 03/10/2019

9 tháng, Hòa Phát tiêu thụ 2 triệu tấn thép

Anh Đinh Quang Hiếu, Trưởng phòng Kinh doanh Thép Hòa Phát  cho biết, tháng 9/2019, thép xây dựng Hòa Phát đạt sản lượng hơn 193.000 tấn, tương đương mức sản lượng của tháng trước đó. Lũy kế 9 tháng, thép Hòa Phát đã cho ra thị trường gần 2 triệu tấn, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước. Thị phần thép Hòa Phát vững vàng ở vị trí số 1 Việt Nam.

9 tháng vừa qua, sản lượng bán hàng khu vực miền Nam tăng mạnh nhất, gần gấp đôi cùng kỳ năm trước với 280.000 tấn. Tiếp đó là khu vực miền Trung với gần 300.000 tấn, tăng 53% so với 9 tháng 2018.

Đối với mảng xuất khẩu, thép cuộn chất lượng cao của Hòa Phát được đón nhận tích cực trên thị trường thế giới, đặc biệt là Nhật Bản, Campuchia và một số quốc gia khác. Tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay đã đạt 191.600 tấn, tăng trên 32%, chiếm gần 10% tổng sản lượng bán hàng.

Bên cạnh thép thành phẩm, Hòa Phát còn cung cấp phôi thép cho các nhà máy cán trong nước, riêng trong tháng 9/2019, Tập đoàn đã ký hợp đồng cung cấp 30.000 tấn phôi cho các đối tác trong ngành.

Tổng cầu thép xây dựng thời gian gần đây không mạnh do ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô, thời tiết mưa lũ nhiều nên hoạt động xây dựng cả dân dụng và dự án khá trầm lắng. Đây là các nhân tố chính khiến sản lượng bán hàng của các doanh nghiệp trong ngành tăng trưởng không nhiều so với cùng kỳ.

Tính đến hết tháng 9, tổng lượng thép thô (phôi thép) do Hòa Phát sản xuất đã cán mốc 2 triệu tấn, trong đó, Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Hải Dương chiếm 1,71 triệu tấn, tăng 20,4% so với cùng kỳ. Lò cao số 1 của Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất đang dần chứng minh được sản lượng, từng bước giúp dây chuyền cán thép tại đây chủ động được nguồn phôi cho sản xuất.

Năm 2019, Tập đoàn Hòa Phát đặt mục tiêu sản lượng 2,7 triệu tấn thép xây dựng, cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước. Sản phẩm của Hòa Phát hiện được đánh giá có chất lượng cao nhất, đa dạng về chủng loại và mác thép.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590