08:36 | 30/07/2019

Audi Citycarver - Crossover rẻ nhất phát triển từ A1

Sử dụng nền tảng của A1, phiên bản crossover có tên Citycarver hứa hẹn sẽ mang khá nhiều khách hàng mới tới với thương hiệu Ingolstadt.

Thay vì sử dụng dòng tên Allroad như thường lệ, Audi bất ngờ chọn tên Citycarver cho cấu hình crossover của A1 bởi một lẽ rất đơn giản: xe... không có hệ dẫn động 2 cầu. Được hãng mô tả là "phiên bản tiến bộ nhất" của A1, Citycarver hứa hẹn mang đến trải nghiệm đúng chất SUV Audi với mức giá hữu nghị nhất có thể.

Chiều dài A1 Citycarver đạt 4,04 mét. Phuộc xe được nâng lên 35 mm để cải thiện khoảng sáng gầm xe. La zăng lớn hơn phiên bản A1 tiêu chuẩn với kích thước dao động từ 16 tới 18 inch tùy ý người dùng cũng giúp cải thiện hạng mục này lên đôi chút.



So với A1 thường, Citycarver có thêm vài chi tiết nhấn vào yếu tố off-road như ốp nhôm, vòm bánh xe mới khỏe khoắn hơn, thềm cửa tương phản màu đen. Tản nhiệt Singleframe đặc trưng mang cảm giác đây là một dòng xe Q hơn là A. Có tổng cộng 9 màu ngoại thất cho khách hàng lựa chọn, trần xe có thể sơn tương phản 2 màu.

Nội thất A1 Citycarver gần như y hệt bản gốc ngoại trừ việc có thêm ốp trang trí ở hốc gió điều hòa, cụm điều khiển trung tâm và hông cửa.

Tạm thời Audi chưa công bố các tùy chọn động cơ cho A1 Citycarver nhưng xét tới bản gốc là A1 Sportback, tùy chọn tiêu chuẩn khó lòng thoát khỏi "lối mòn" 3 xy-lanh 95 mã lực, sang hơn một chút là bản 1.4L 4 xy-lanh tăng áp 200 mã lực.

Audi cho biết bắt đầu mở bán A1 Citycarver từ tháng 8 tới tại châu Âu, lịch bàn giao cũng bắt đầu ngay từ quý III/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700