11:14 | 13/08/2018

Bạn nên mua iPhone nào

Apple đang có 11 mẫu iPhone khác nhau trên thị trường với giá trải từ tầm trung (6 triệu đồng) cho tới cao cấp (30 triệu đồng). 

Mô hình iPhone X Plus xuất hiện tại Việt Nam
iPhone hai sim - phép thử của Apple tại Trung Quốc

iPhone X cùng với bộ đôi iPhone 8 và 8 Plus là những smartphone cao cấp và mới nhất tính đến nay của Apple. Tuy nhiên, khác với trước kia, năm nay Apple còn duy trì số lượng lớn các model đời cũ và bán ra với mức giá thấp hơn, cạnh tranh với nhóm smartphone Android tầm trung. Những model đã ra mắt 4 năm, từ 2014 như iPhone 6 vẫn đang có mặt trên kệ hàng chính hãng. So với iPhone X, giá niêm yết của sản phẩm chỉ bằng 1/5. 

Bên cạnh đó, thiết kế và tính năng cũng có nhiều khác biệt giữa các mẫu iPhone. Ví dụ, iPhone X không còn có cảm biến vân tay và phím Home vật lý. Hay iPhone 8 dù xếp chung thế hệ và ra mắt cùng 2017 với iPhone X nhưng lại không có camera đơn, chất lượng màn hình cũng không khác biệt nhiều so với iPhone 7 hay thậm chí iPhone 6s, 6 ra từ nhiều năm trước. 

 
Chưa khi nào, Apple bán ra nhiều mẫu mã iPhone nhiều như hiện nay

Vì thế, theo Digital Trends, giờ chiếc iPhone tốt nhất với người dùng không phải là model đắt nhất và đời mới nhất, mà phải là sản phẩm phù hợp với nhu cầu và số tiền bỏ ra. 

Dưới đây là những lựa chọn iPhone tốt nhất hiện nay theo từng nhu cầu: 

Dành cho chụp ảnh: iPhone X và iPhone 8 Plus

Cả hai đều được trang bị camera kép với tính năng chụp ảnh chân dung. Tuy nhiên, với mức giá cao hơn 200 USD, iPhone X có được camera tele 2x có khẩu độ lớn hơn, f/2.4, thay vì f/2.8, như ở iPhone 8 Plus. Điều này giúp cho khả năng chụp hình ở tiêu cự 2x hay chụp ảnh xoá phông ở điều kiện thiếu sáng của iPhone X tốt hơn iPhone 8 Plus. Bên cạnh đó, camera trước TrueDepth có khả năng nhận diện chiều sâu, iPhone X có thêm tính năng chụp ảnh selfie xoá phông và tính năng biến chân dung thành hoạt hình Animoji.

Dành cho công việc: iPhone 8 Plus

Màn hình iPhone 8 Plus có không gian hiển thị rộng hơn iPhone X

iPhone 8 Plus mới là lựa chọn hợp lý hơn iPhone X khi không chỉ có thời lượng sử dụng pin lâu hơn iPhone X mà còn có không gian hiển thị rộng hơn. Dù kích thước màn hình 5,5 inch, bé hơn so với 5,8 inch, việc sử dụng tỷ lệ 16:9 thay vì 18:9 giúp iPhone 8 Plus hiển thị được nhiều thông tin hơn. Khi xoay ngang, màn hình của iPhone 8 Plus cũng có chế độ hiển thị giống máy tính bảng. Việc soạn thảo văn bản, nhập liệu bảng tính... trên 8 Plus vẫn dễ dàng hơn so với iPhone X. 

Xét về cấu hình, iPhone 8 và X giống nhau khi cùng dùng chip A11 Bionic, RAM 3GB, tuỳ chọn bộ nhớ 64GB hoặc 256GB dù giá bán chênh nhau 200 USD.

Mới dùng iPhone lần đầu: iPhone 6s hoặc iPhone 7 

Đây là hai mẫu iPhone có giá bán được Apple điều chỉnh xuống còn trên dưới 500 USD, bằng nửa so với iPhone X. Khác biệt giữa iPhone 7 và 6s ở thiết kế dù cùng sử dụng chất liệu kim loại. iPhone 7 có thêm khả năng kháng nước, chống bụi trong khi 6s thì không. Cả hai đều chỉ sử dụng camera dạng đơn, màn hình 4,7 inch LCD với độ phân giải Retina. Tuy nhiên, iPhone 6s và iPhone 7 hứa hẹn vẫn được Apple hỗ trợ phần mềm lâu dài và có thể nâng cấp lên những bản iOS mới hơn nữa trong tương lai. Cả hai đều sẽ lên iOS 12 trong tháng 9 tới.

Kiểu dáng nhỏ gọn: iPhone SE 

SE là iPhone có kích thước màn hình bé nhất hiện nay của Apple

iPhone SE là mẫu iPhone bé nhất mà Apple còn bán trên thị trường với màn hình chỉ 4 inch. Trọng lượng nhẹ với 113 gram, bằng khoảng một nửa so với các mẫu iPhone Plus. Model này có cấu hình không hề tệ khi ngang với iPhone 6s, mạnh hơn iPhone 6 nhờ dùng chip Apple A8 và có 2GB RAM.

Tiền không phải là vấn đề: iPhone X 

Giá bán chính là trở ngại đầu tiên khi nhắc đến iPhone X khi đây là mẫu smartphone đầu tiên mà Apple đẩy giá khởi điểm lên tới 1.000 USD. Dù vậy, đổi lại mức giá cao vượt các đàn em, đây là thế hệ iPhone hoàn toàn mới của Apple với màn hình tràn viền dùng công nghệ OLED thay vì LCD, sử dụng cảm biến nhận dạng khuôn mặt 3D thay vì vân tay. Toàn bộ mặt trước cũng không còn phím bấm nào nữa, toàn bộ điều khiển là các thao tác vuốt, chạm màn hình cảm ứng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650