11:53 | 06/07/2018

CENLAND dự kiến chào sàn với mức giá khoảng 50.000 – 60.000 đồng/cp

Tại buổi roadshow giới thiệu cơ hội đầu tư cổ phiếu Công ty CP Bất động sản Thế kỷ (CENLand) ngày 5/7, tại Hà Nội, đại diện công ty này cho biết sẽ niêm yết trên sàn HoSE với mức giá khoảng 50.000 – 60.000 đồng/cp.

Cenland dự kiến niêm yết trên HoSE trong quý III/2018
Khai Sơn và CENLAND hợp tác phát triển dự án Khai Sơn City
CENLAND mở văn phòng đại diện tại Hàn Quốc

Ông Nguyễn Trung Vũ – Chủ tịch HĐQT CENLAND cho biết, thời gian tới, công ty sẽ đẩy mạnh và tham gia sâu hơn vào mảng đầu tư thứ cấp (CENLAND sẽ hợp tác với các chủ đầu tư, có thể mua lại một phần, thậm chí cả dự án để phân phối ra thị trường). 

Cùng với hệ thống mạng lưới văn phòng đại diện có sẵn ở một số địa phương như Hải Phòng, Hải Dương, Thanh Hóa, Nghệ An, Đồng Nai, Quy Nhơn…; CENLAND tiên phong trong việc thu hút khách hàng nước ngoài mua sản phẩm bất động sản tại Việt Nam với hệ thống văn phòng đại diện tại nước ngoài, đầu tiên là Hàn Quốc.

Hiện công ty đã ký mua lại nhiều bất động sản thứ cấp trong năm 2018. Một số dự án mà công ty nhận như dự án 2.200 tỷ đồng tại Đồng Kỵ, Bắc Ninh; dự án 73 căn liền kề tại trung tâm tỉnh Thanh Hóa; dự án 9,3ha tại Hải Phòng; dự án tại Hạ Long, dự án hợp tác với Gamuda Land khoảng 1.500 tỷ đồng….

Theo bà Lê Hoàng Thanh Thảo - Phó Giám đốc đầu tư VinaCapital: “CENLAND là công ty đầu tiên về mảng môi giới thuần túy được giới thiệu lên sàn chứng khoán. Chúng tôi tự tin vào sự lãnh đạo của ông Nguyễn Trung Vũ và các thành viên trong ban lãnh đạo. Các khoản đầu tư của VinaCapital là dài hạn, mong muốn công ty sẽ phát triển tốt trong các năm tiếp theo”.

CENLAND là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực môi giới, tư vấn chiến lược tiếp thị, đầu tư thứ cấp bất động sản. CENLAND hiện chiếm 20% thị phần môi giới bất động sản tại Việt Nam và 40% thị phần tại Hà Nội, liên tục 4 năm liền giữ vị trí quán quân môi giới bất động sản ở thị trường miền Bắc.

Năm 2017, CENLAND đạt doanh thu hơn 1.115 tỷ đồng, gấp gần 2 lần kết quả 2016. Lãi ròng tăng gấp đôi, đạt 253,3 tỷ đồng. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS ở mức 10.132 đồng. Tổng tài sản ở mức 1.054 tỷ đồng. Giai đoạn 2015-2017, doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận hàng năm lần lượt 54,5% và 97,31%.

Năm 2018, CENLAND đặt mục tiêu doanh thu hợp nhất 1.676 tỷ đồng, tăng 50% so với cùng kỳ. Lợi nhuận ròng đạt 320 tỷ đồng, tăng trưởng 26%. Trong đó, Hà Nội đóng góp lớn nhất với gần 1.326 tỷ đồng doanh thu và 238 tỷ đồng lợi nhuận.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560