15:11 | 15/05/2018

Citi hợp tác với ADB hỗ trợ thương mại khu vực Châu Á

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) thông qua Chương trình Tài trợ thương mại (TFP) vừa ký một thỏa thuận với Citi để hỗ trợ thương mại trên khắp Châu Á.

Thúc đẩy tài chính vi mô, toàn diện
Citi được vinh danh là Ngân hàng Điện tử Tốt nhất Châu Á
Citi được Tạp chí The Asset vinh danh là Ngân hàng điện tử tốt nhất Châu Á

Với thỏa thuận ký ngày 4/5 vừa qua, ADB và Citi có ý định hợp tác tài trợ tài chính lên tới hơn 100 triệu USD cho các hoạt động thương mại để hỗ trợ các nhà xuất nhập khẩu tại các thị trường đang phát triển trong khu vực.

Theo thỏa thuận này, Citi và ADB cùng chia sẻ rủi ro đối với các giao dịch tài trợ thương mại cơ bản.

Citi đã hợp tác cùng với ADB từ năm 2009 trong chương trình tài trợ thương mại của mình để thúc đẩy phát triển thương mại xuyên châu Á.

“Quá trình hợp tác liên tục với Citi hy vọng sẽ đáp ứng nhu cầu tài trợ thương mại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực, nhằm thúc đẩy tăng trưởng và công ăn việc làm vì một nền kinh tế ổn định hơn ở châu Á", ông Steven Beck, Trưởng bộ phận Tài trợ thương mại và Chuỗi cung ứng của ADB nói và cho biết thêm: "Chúng tôi rất hài lòng với thỏa thuận mới với Citi để giải quyết nhu cầu tài trợ thương mại ngày càng tăng".

"Là một trong những ngân hàng thương mại toàn cầu hàng đầu thế giới, Citi hoàn toàn ủng hộ sáng kiến ​​này nhằm hỗ trợ các dòng chảy thương mại của các công ty đa quốc gia cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở trong và ngoài các thị trường đang phát triển", ông John Ahearn, Giám đốc toàn cầu bộ phận Kinh doanh luồng tiền và Thanh toán quốc tế của Citi cho biết. “Bằng cách giới thiệu sản phẩm mới này và tiếp tục hợp tác với ADB, chúng tôi mong muốn tiếp tục sứ mệnh của mình trong việc thúc đẩy tăng trưởng và tiến bộ kinh tế”, ông John Ahearn cho hay.

Được hỗ trợ bởi xếp hạng tín dụng AAA của ADB, TFP cung cấp bảo lãnh và khoản vay cho hơn 200 ngân hàng đối tác để hỗ trợ thương mại, tạo điều kiện cho nhiều công ty trên khắp châu Á tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu. Từ năm 2009, TFP đã hỗ trợ hơn 12.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại châu Á thông qua hơn 16.600 giao dịch trị giá trên 30 tỷ đô la từ các giao dịch mua bán nguyên liệu thô, hàng hóa đang trong quá trình chế biến đến vật tư y tế và hàng tiêu dùng. Riêng trong năm 2017, TFP đã hỗ trợ khoảng 4,5 tỷ USD thông qua 3.505 giao dịch thương mại khác nhau trong khu vực.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620