16:18 | 05/07/2018

Cử đại diện phần vốn nhà nước tại Xây dựng đường bộ Hà Tây

Ngày 4/7, UBND TP. Hà Nội ban hành Quyết định số 3435/QĐ-UBND về việc cử người đại diện quản lý vốn nhà nước tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Hà Tây. 

Tại Công ty này, phần vốn nhà nước là 4,386 tỷ đồng, tương đương 438.600 cổ phần, chiếm 27,41% vốn điều lệ doanh nghiệp.

Theo đó, ông Phùng Tuấn Minh, sinh ngày 19/5/1962, Đại diện phụ trách chung Tổ quản lý phần vốn nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty, tiếp tục là Người đại diện phụ trách chung Tổ quản lý phần vốn nhà nước, quản lý 214.600 cổ phần, tương ứng 2,146 tỷ đồng, chiếm 13,41% vốn điều lệ, tham gia ứng cử Hội đồng quản trị để giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty nhiệm kỳ 2018-2023 đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Bà Phạm Thị Hồng Thúy, sinh ngày 3/3/1970, Thành viên Tổ quản lý vốn nhà nước, Thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng Công ty, tiếp tục đại diện quản lý 160.000 cổ phần, tương ứng 1,6 tỷ đồng, chiếm 10% vốn điều lệ, tham gia ứng cử Hội đồng quản trị để giữ chức vụ Kế toán trưởng Công ty nhiệm kỳ 2018-2023.

Ông Nguyễn Hữu Phượng, sinh ngày 23/8/1975, Thành viên Tổ quản lý vốn nhà nước, Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Giám đốc Công ty, tiếp tục đại diện quản lý 32.000 cổ phần, tương ứng 320 triệu đồng, chiếm 2% vốn điều lệ, tham gia ứng cử để giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty nhiệm kỳ 2018-2023.

Ông Nguyễn Quang Vinh, sinh ngày 3/7/1974, Thành viên Tổ quản lý vốn nhà nước, thành viên Hội đồng quản trị, Phó Giám đốc Công ty, tiếp tục đại diện quản lý 32.000 cổ phần, tương ứng 320 triệu đồng, chiếm 2% vốn điều lệ, tham gia ứng cử để giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty nhiệm kỳ 2018-2023.

Các ông, bà có tên trên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Người đại diện quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 1 Hà Tây theo quy định của pháp luật và Thành phố, thời hạn theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Công ty.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150