22:10 | 10/01/2018

Gần 3,3 triệu xe máy được bán ra tại Việt Nam trong năm 2017

Đây là số liệu vừa được Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) công bố.

Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM), bao gồm 5 thành viên là Công ty Honda Việt Nam, Công ty Piaggio Việt Nam, Công ty Suzuki Việt Nam, Công ty SYM Việt Nam và Công ty Yamaha Motor Việt Nam cùng công bố doanh số bán hàng Quý 4 năm 2017 (tính từ tháng 10 năm 2017 đến hết tháng 12 năm 2017) là 899,461 xe và tổng doanh số bán hàng năm 2017 (tính từ tháng 01 năm 2017 đến hết tháng 12 năm 2017) của 5 thành viên VAMM là 3,272,373 xe, tăng 4,8% so với năm 2016.

Ảnh minh họa

Hiện tại, 5 thành viên VAMM đang cung cấp cho thị trường Việt Nam các dòng sản phẩm đa dạng bao gồm các dòng xe số, xe tay ga, xe tay côn và xe thể thao như sau:   

STT

Nhà sản xuất

Tên/loại sản phẩm

 

1

 

Công ty Honda Việt Nam

Wave Alpha 110cc, Blade 110cc, Wave RSX 110cc, Future 125cc, VISION 110cc, LEAD 125cc, Air Blade 125cc, SH Mode 125cc, PCX 125cc/150cc, SH 125i/150i, SH300i, WINNER 150cc, MSX 125cc

 

2

 

Công ty Piaggio Việt Nam

Vespa Primavera 125cc, Vespa Primavera ABS 125cc, Vespa Sprint ABS 125cc, Vespa GTS Super 125cc/150cc, Vespa LX series, Piaggio Liberty ABS 125cc, Piaggio Medley ABS 125cc/150cc, Piaggio Zip 100cc, Piaggio Fly 125cc

 

3

 

Công ty Suzuki Việt Nam

Axelo 125, Raider R150 FI, Impulse 125 FI, Address 110 FI, GZ150, GD110 HU, GSX-S150, GSX-R150, GSX-S1000,           V-Strom 1000

 

4

 

Công ty SYM Việt Nam

Elegant 100cc, Elegant 50cc, Angela 50cc, Galaxy 115cc, Galaxy Sport 115cc, Amigo 50cc ,Shark Mini 125 EFI, Attila V125cc, Attila Venus 125cc, Attila Elizabeth EFI, Star X 125cc, Elite 50cc, Star SR 125cc, Husky Classic 125cc

 

5

 

Công ty Yamaha Motor Việt Nam

Sirius 115cc, Jupiter 115cc, Nouvo 125cc, Nozza 115cc, Nozza Grande 125cc, Acruzo 125cc, Janus 125cc, NM-X 155cc, Exciter 135/150cc, FZ150i 150cc, TFX 150cc, NVX 125/155cc,          YZF-R3 321cc, MT-03 321cc, YZF-R15 155cc

Báo cáo kỳ tiếp theo sẽ được công bố vào tháng 04 năm 2018. Doanh số bán hàng cộng dồn chính là tổng lượng bán ra của cả 5 thành viên VAMM tại thị trường Việt Nam, không phải là số sản xuất và không bao gồm số lượng xuất khẩu.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890