11:38 | 16/05/2018

Hãng bảo mật Nga chuyển kho dữ liệu đến Thụy Sĩ

Kaspersky Lab sẽ chuyển kho dữ liệu khách hàng từ Nga sang Thụy Sĩ trong năm 2019, giữa lúc nhiều quốc gia muốn các tập đoàn công nghệ phải đặt hạ tầng ở đất nước mình.

Hãng bảo mật của Nga cho rằng, việc di chuyển một số quy trình cốt lõi bao gồm: dữ liệu khách hàng, quy trình ở một vài khu vực được tái định vị, cài đặt phần mềm, cập nhật phát hiện các mối đe dọa nhằm bảo đảm tính minh bạch và hoạt động của Kaspersky Lab sẽ được giám sát bởi một bên thứ ba ở Thuỵ Sĩ.

Đồng thời, Trung tâm minh bạch toàn cầu đầu tiên của Kaspersky Lab cũng sẽ được mở để thể hiện cam kết tin cậy trong sản phẩm của mình. “Niềm tin không phải tự nhiên có, mà phải liên tục đạt được bởi tính minh bạch và có trách nhiệm”, đại diện hãng bảo mật nói.

Bình luận về quá trình chuyển dịch và mở Trung tâm minh bạch, Eugene Kaspersky - Giám đốc điều hành của Kaspersky Lab cho biết: "Sự thay đổi nhanh chóng trong ngành công nghiệp này đòi hỏi phải thích ứng nhanh chóng với nhu cầu phát triển của khách hàng, đối tác và các bên liên quan. Tính minh bạch là một trong những lí do để hãng bảo mật chuyển các cơ sở xử lý dữ liệu đến Thụy Sĩ".  

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620