11:50 | 09/11/2018

HDBank có dịch vụ thanh toán quốc tế xuất sắc toàn cầu

HDBank vừa được Ngân hàng J.P Morgan Chase (Mỹ) trao Giải MT202 STP Award, ghi nhận tỷ lệ xử lý điện thanh toán quốc tế đạt chuẩn xuất sắc toàn cầu.

Giải thưởng được trao dựa trên số lượng giao dịch điện yêu cầu và tỷ lệ xử lý điện thanh toán quốc tế đạt chuẩn trên 80% đối với các ngân hàng trên toàn cầu, 90% đối với các ngân hàng ở Châu Á.

Ông Jason Clinton – Giám đốc Vùng Đông Nam Á và Australia, Ngân hàng J.P Morgan trao giải thưởng cho đại diện lãnh đạo HDBank, ông Phạm Quốc Thanh – Phó Tổng giám đốc

Theo đó, HDBank nhận giải thưởng này với tỷ lệ điện MT202 đạt chuẩn trong năm 2017 là 100%. Với tỷ lệ xử lý điện đạt chuẩn, xuyên suốt từ ngân hàng ra lệnh đến ngân hàng thụ hưởng, HDBank là một trong số rất ít các đơn vị toàn cầu đạt giải cao nhất năm nay.

Giải thưởng MT202 STP Award là sự khẳng định uy tín, chất lượng của dịch vụ Thanh toán quốc tế HDBank. Các giao dịch thanh toán quốc tế của khách hàng qua hệ thống HDBank được phục vụ một cách nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro.

Giải thưởng MT202 STP Award tiếp nối những giải thưởng uy tín HDBank đã nhận được trong nhiều năm qua như “Ngân hàng có dịch vụ Quản lý tiền mặt tốt nhất 2018” tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương do tổ chức Euromoney trao tặng; “Best Managed Company - Doanh nghiệp quản lý tốt nhất” tại khu vực Châu Á trong 2 năm liền; “Best Bank in Vietnam 2017 - Ngân hàng tốt nhất năm 2017”, “Best Cash Management in Vietnam – Ngân hàng Quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam” trong 5 năm liền (2012, 2013, 2014, 2015 và 2016); giải Bạch kim Báo cáo thường niên của Hiệp hội truyền thông Mỹ (LACP); “Nơi làm việc tốt nhất Châu Á” của HR Asia…

Được biết, HDBank là một trong những ngân hàng lớn tại Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ. HDBank sở hữu một hệ sinh thái đặc quyền bao gồm hàng không, ngân hàng, tài chính tiêu dùng, phân phối bán lẻ… HDBank hiện có 280 điểm giao dịch ngân hàng, gần 14.000 điểm giao dịch tài chính trên khắp cả nước và thiết lập quan hệ với trên 400 định chế tài chính lớn trên thế giới.

Tính đến 30/9/2018, HDBank có quy mô tổng tài sản gần 200 nghìn tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 16.000 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ với lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm 2018 đạt mức kỷ lục gần 2.900 tỷ đồng, tăng gần 51% so với cùng kỳ 2017. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1%, thấp nhất toàn ngành.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620