09:12 | 14/03/2018

Hyundai Accent 2018 sẽ có mức giá từ 400 triệu đồng

Thế hệ mới của mẫu sedan Hyundai Accent dự kiến sẽ được ra mắt tại Việt Nam vào cuối tháng 3/201, tiếp tục cạnh tranh cùng Toyota Vios, Honda City và Nissan Sunny trong phân khúc hạng B.

So với phiên bản tiền nhiệm, Hyundai Accent 2017 dài hơn 65mm, rộng hơn 29 mm, chiều dài cơ sở tăng thêm 30mm. Nhờ đó, không gian cabin được cả thiện đáng kể và thể tích khoang hành lý rộng hơn 16 lít. Ngoài ra, xe còn được xây dựng trên nền tảng K2 mới làm bằng thép có độ bền cao giúp gia tăng độ cứng cho khung vỏ. 

Tương tự Elantra hay i30 mới, Accent 2017 được thiết kế theo ngôn ngữ "Điêu khắc dòng chảy" với điểm nhấn là lưới tản nhiệt Cascading Grille đặc trưng. Bên cạnh đó, cụm đèn pha LED bổ sung thêm đèn DRLs mới sắc sảo, hốc gió tích hợp đèn sương mù được mạ viền crom. 

Phía sau, đèn hậu tạo hình 3 dải LED đặc trưng. Mẫu sedan hạng B được trang bị bộ vành hợp kim tiêu chuẩn 15 inch và tùy chọn 16 inch. 


Bên trong, nội thất trang trí theo hai tông màu tương phản. Phiên bản cao cấp nhất được trang bị một màn hình cảm ứng 7 inch tương thích Apple CarPlay và Android Auto và chức năng nhận diện giọng nói, chìa khóa thông minh, kiểm soát hành trình cruise control và 6 túi khí. Các biến thể thấp hơn sử dụng màn hình 5.0 inch, camera lùi, 2 túi khí cho hàng ghế trước và hệ thống chống bó cứng phanh ABS, EBD.


Về sức mạnh vận hành, Accent 2017 có 2 tùy chọn động cơ gồm máy dầu 1.6L, công suất 126 mã lực/mô-men xoắn 260Nm và máy xăng 1.6L công suất 123 mã lực/mô-men xoắn 151Nm, hộp số sàn 6 cấp hoặc tự động 6 cấp.

Dự kiến, Hyundai Accent 2018 sẽ có mức giá từ 400 triệu đồng với phiên bản thấp nhất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580