09:13 | 30/10/2019

Kia Optima phiên bản mới lộ ảnh trước khi ra mắt

Ảnh phác thảo của Optima thế hệ mới (K5 tại Hàn Quốc) đã được thương hiệu chủ quản đăng tải khá sớm trước lịch ra mắt.

Kia trước đó xác nhận sẽ trình làng thế hệ mới của chiếc sedan hạng D tại Hàn Quốc vào tháng 12. Thiết kế xe, đúng như những gì mà giới lãnh đạo hãng đề cập trước đó, là một bước tiến ngoại mục so với những gì mà ta hiện thấy trên thị trường theo đúng tiêu chuẩn mới được Hyundai Sonata đặt ra.

Đầu xe sử dụng tản nhiệt mũi hổ đặc trưng của hãng xe Hàn Quốc nhưng rộng, dài hơn thường khá nhiều. Nắp ca pô có 2 đường gờ song song với tâm điểm là logo Kia nằm giữa, 2 bên góc là đường nổi ôm lấy cụm đèn pha. Đèn LED ban ngày nổi bật với kết cấu hình chữ V cách điệu kéo dài và gần như tạo thành một thể liền mạch với tản nhiệt.

Hông xe mang dáng vẻ đậm chất coupe với phần trần cong, nghiêng dần về phía sau. Đường nổi ngang hông kèm viền cửa sổ cực kỳ táo bạo và hiếm gặp trên thị trường hiện nay. Cánh gió nhỏ gắn cốp sau cùng đèn hậu rộng chiếm trọn cả chiều ngang phía đuôi.

Không chỉ ngoại thất, nội thất Optima mới cũng có cách bài trí khác hoàn toàn bản hiện tại dựa trên ảnh phác thảo. 2 màn hình có lẽ là thay đổi lớn nhất, một nằm trung tâm phụ trách hệ thống thông tin giải trí và điều chỉnh điều hòa còn chiếc còn lại thay thế cụm đồng hồ truyền thống sau vô lăng. Nhắc đến vô lăng, chi tiết này cũng được làm lại mới tinh và cần gạt số cũng vậy.

Cụm điều khiển trung tâm nay có thêm nút bấm cho phanh tay điện tử và các chế độ lái khác nhau. Điểm tương đồng may mắn còn sót lại với bản trước là hốc gió điều hòa bên đặt cao hơn hốc trung tâm và kết cấu bất đối xứng của cụm điều khiển.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500