17:34 | 07/08/2018

MB thăng hạng trong Top 10 NHTM Việt Nam uy tín nhất

Vừa qua, tại Hà Nội, Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) tổ chức Lễ tôn vinh Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín nhất năm 2018. Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được xếp ở vị trí thứ 6, tăng 2 bậc so với năm 2017.

Thay đổi niêm yết, MBB có hấp dẫn?

Lễ vinh danh Top 10 NHTM Việt Nam uy tín năm 2018 là hoạt động thường niên do Vietnam Report nghiên cứu, công bố từ năm 2012. Uy tín của các ngân hàng được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí chính bao gồm: Năng lực và hiệu quả tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất (tổng tài sản, tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, hiệu quả sử dụng vốn, tỷ lệ nợ xấu...);

Uy tín truyền thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding - mã hóa các bài viết về ngân hàng trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng. Vietnam Report tiến hành mã hóa (coding) các bài báo viết về ngân hàng được đăng tải trên các kênh chuyên ngành tài chính trong thời gian từ tháng 6/2017 đến tháng 5/2018;

Cuối cùng là điều tra khảo sát về mức độ nhận biết và sự hài lòng của khách hàng với các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng. Khảo sát nhóm chuyên gia tài chính về vị thế và uy tín của các ngân hàng trong ngành và điều tra khảo sát về tình hình của các ngân hàng được thực hiện trong tháng 5/2018 về quy mô vốn, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, kế hoạch hoạt động trong năm.

MB vinh dự được vinh danh trong Top các đơn vị tốt nhất

Kết quả khảo sát các ngân hàng do Vietnam Report thực hiện cho thấy, trong năm 2018, ngành Ngân hàng lạc quan với triển vọng tăng trưởng. 100% NHTM tham gia khảo sát tháng 5 vừa qua kỳ vọng tốc độ tăng trưởng toàn ngành Ngân hàng sẽ đạt trên 10%. MB được Vietnam Report xếp vị trí thứ 6 trong Top 10 NHTM uy tín năm 2018, tăng 2 bậc so với năm trước.

Tính đến hết ngày 30/06/2018, lợi nhuận trước thuế của MB và các công ty con đạt mức 3.829 tỷ đồng, tăng 51,7% so với cùng kỳ và hoàn thành 56% kế hoạch năm. Dư nợ 6 tháng đầu năm của MB đạt 202.027 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2017 trong khi tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát an toàn ở mức rất thấp so với bình quân ngành. MB còn chứng minh hiệu quả hoạt động cao khi liên tục duy trì trong top 20 DN nộp thuế lớn nhất Việt Nam do Tổng cục Thuế công bố hàng năm.

Trước đó, ngày 5/6/2018, Forbes Việt Nam đã công bố danh sách “50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm 2018” và MB vinh dự được vinh danh trong Top các đơn vị tốt nhất thuộc lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580