08:58 | 10/05/2018

Mercedes-Benz GLC 200 sẽ có giá bán khoảng 1,7 tỷ đồng tại Việt Nam

Phiên bản “giá rẻ” Mercedes-Benz GLC 200 sẽ ra mắt trong tháng 5 với công suất động cơ thấp hơn, trong khi trang bị nội thất gần bằng GLC 250 trước đây.

Sau khi nâng cấp 2 phiên bản GLC 250 và GLC 300, Mercedes-Benz Việt Nam chuẩn bị ra mắt GLC 200 với giá thấp hơn. Nguồn tin từ đại lý Mercedes-Benz An Du cho biết GLC 200 sẽ được bán với giá 1,679 tỷ đồng. 

Thiết kế ngoại thất phiên bản mới khá giống với GLC 250 trước đây, bao gồm hệ thống đèn chiếu sáng LED, lưới tản nhiệt 2 nan với ngôi sao lớn đặt giữa, bộ vành 5 chấu kích thước 18 inch cho đến ống xả kép mạ chrome.

Nội thất xe bọc da Artico với tuỳ chọn màu đen, vàng hoặc nâu, kết hợp ốp gỗ bóng màu nâu. Ghế trước chỉnh điện, nhớ 3 vị trí cho cả ghế, vô-lăng và gương. Hệ thống giải trí có màn hình 7 inch cảm ứng, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto. Âm thanh GLC 200 loại thông thường, trong khi bản GLC 250 vừa được nâng cấp lên Burmester.

Động cơ vẫn 4 xy-lanh, dung tích 2 lít, nhưng giảm công suất còn 184 mã lực và mô-men xoắn 300 Nm, kết hợp hộp số tự động 9 cấp (tương đương C 200). Hệ dẫn động cầu sau. Hai phiên bản GLC 250 và GLC 300 đều sử dụng hệ dẫn động 4 bánh 4Matic.

Trang bị an toàn trên phiên bản Mercedes-Benz GLC thấp nhất có đầy đủ hỗ trợ phanh (ABS, BAS), cân bằng điện tử, chống trượt khi tăng tốc, hỗ trợ phanh chủ động, đỗ xe chủ động, cảnh báo mất tập trung, kiểm soát hành trình, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và 7 túi khí.

Giá xe Mercedes-Benz GLC 200 vẫn chưa được công bố. Tuy nhiên, các đại lý đã nhận đặt hàng và giao xe trong tháng này với các màu đen, trắng, đỏ và xanh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300