16:50 | 06/12/2018

NCB được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên hơn 5.000 tỷ đồng

NHNN vừa có văn bản số 9256/NHNN-TTGSNH, chấp thuận việc NHTMCP Quốc Dân (NCB) tăng vốn điều lệ.

Theo đó, NHNN chấp thuận việc NCB tăng vốn điều lệ từ  3.010.215.520.000 đồng (Ba nghìn không trăm mười tỷ hai trăm mười lăm triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng) lên 5.004.601.510.000 đồng (Năm nghìn không trăm linh tư tỷ sáu trăm linh một triệu năm trăm mười nghìn đồng) thông qua việc phát hành cổ phiếu cho cán bộ, nhân viên NCB và cổ đông hiện hữu theo Phương án tăng vốn đã được Đại hội đồng cổ đông NCB thông qua tại Nghị quyết số 25/NQ.ĐHĐCĐ 2018 ngày 26/4/2018 và được Hội đồng quản trị NCB thông qua tại Nghị quyết số 60/2018/NQ-HĐQT ngày 8/10/2018.

Đối với phương án xử lý cổ phiếu lẻ phát sinh và cổ phiếu không chào bán hết NHNN sẽ xem xét, có ý kiến sau khi NCB trình phương án xử lý cụ thể, trong đó nêu rõ đối tượng, số lượng cổ phần dự kiến mua; tỷ lệ sở hữu cổ phần dự kiến của đối tượng này và người có liên quan tại NCB sau khi mua cổ phần.

NCB có trách nhiệm thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần của cổ đông, cổ đông và người có liên quan theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng cùng các văn bản hướng dẫn liên quan của NHNN sau khi tăng vốn.

Trong quá trình tăng vốn, nếu phát sinh cổ đông thường tham gia mua cổ phần và sẽ trở thành cổ đông lớn, NCB phải đề nghị NHNN chấp thuận theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.

Các nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của cổ đông theo đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Trong đó, lưu ý cổ đông phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần tại các tổ chức tín dụng. Không được sử dụng nguồn vốn do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng để mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của tổ chức tín dụng; không được góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng dưới tên cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp uỷ thác theo quy định của pháp luật.

Sau khi hoàn tất các thủ tục tăng vốn, NCB có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép cho NHNN.

Văn bản này này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn cho phép hoặc nếu Đại hội đồng cổ đông NCB thông qua việc thay đổi Phương án tăng vốn điều lệ đã được NHNN chấp thuận, văn bản này hết hiệu lực pháp lý.

Nguồn :

Các bài mới:

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.350 26.270 26.742 28.947 29.410 199,90 206,97
BIDV 23.260 23.350 26.255 26.619 28.950 29.408 203,65 207,15
VietinBank 23.252 23.352 26.242 26.747 28.922 29.482 203,69 207,44
Agribank 23.255 23.340 26.259 26.611 28.976 29.414 203,71 207,22
Eximbank 23.250 23.350 26.277 26.628 29.068 29.456 204,51 207,24
ACB 23.270 23.350 26.297 26.635 29.166 29.468 204,71 207,35
Sacombank 23.264 23.356 26.328 26.690 29.141 29.496 204,58 207,66
Techcombank 23.240 23.350 26.036 26.755 28.742 29.562 203,15 208,43
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.300 26.610 29.070 29.430 203,00 207,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570