19:00 | 15/06/2017

NHNN sửa đổi, bổ sung Giấy phép 2 chi nhánh của Bangkok Bank

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Ngân hàng Bangkok Đại chúng Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.

BANK OF CHINA – HOCHIMINH CITY BRANCH được bổ sung hoạt động mua nợ
The Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ, Ltd. CN TP. HCM được hoạt động dịch vụ môi giới tiền tệ
Ảnh minh họa

Theo đó, Thống đốc chấp thuận bổ sung Điều 3 Giấy phép hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 03/NH-GP ngày 15/4/1992 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh như sau: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Đồng thời, hủy bỏ mục II Điều 3 Giấy phép hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 03/NH-GP ngày 15/4/1992 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.

Thống đốc yêu cầu, Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm: Thực hiện các nội dung hoạt động nêu tại Quyết định này đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2015/TT-NHNN ngày 30/6/2015 của NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 03/NH-GP ngày 15/4/1992 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.

Cùng ngày, NHNN đã có Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Ngân hàng Bangkok Đại chúng Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) – Chi nhánh Hà Nội.

Theo đó, Thống đốc chấp thuận sửa đổi Khoản 2 Điều 5 Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 48/GP-NHNN ngày 06/3/2009 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh Hà Nội thành: “Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”. 

Đồng thời, sửa đổi nội dung “Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh Hà Nội được thực hiện các hoạt động sau đây bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ” ghi tại Khoản 1 Điều 5 Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 48/GP-NHNN ngày 06/3/2009 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh Hà Nội thành: “Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh Hà Nội được thực hiện các hoạt động sau đây bằng đồng Việt Nam”.

Thống đốc yêu cầu, Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh Hà Nội có trách nhiệm: Thực hiện các nội dung hoạt động nêu tại Quyết định này đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2015/TT-NHNN ngày 30/6/2015 của NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 48/GP-NHNN ngày 06/3/2009 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH – Chi nhánh Hà Nội.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 25.222 25.549 28.605 29.064 201,24 205,09
BIDV 22.690 22.760 25.204 25.499 28.573 29.003 202,12 205,13
VietinBank 22.685 22.765 25.181 25.522 28.561 29.069 201,85 205,34
Agribank 22.680 22.760 25.123 25.448 28.516 28.959 201,70 204,93
Eximbank 22.660 22.760 25.227 25.556 28.659 29.032 202,63 205,27
ACB 22.690 22.760 25.167 25.630 28.661 29.116 202,15 205,86
Sacombank 22.686 22.769 25.280 25.647 28.739 29.104 202,65 205,79
Techcombank 22.680 22.770 25.036 25.632 28.398 29.084 201,37 206,16
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.930 25.467 28.672 28.964 200,75 205,13
DongA Bank 22.690 22.760 25.220 25.600 28.650 29.090 202,10 205,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.270
36.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.270
36.470
Vàng SJC 5c
36.270
36.490
Vàng nhẫn 9999
34.590
34.990
Vàng nữ trang 9999
34.290
34.990