14:09 | 30/10/2019

PAN: Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 3 tăng 42%

Công ty CP Tập đoàn PAN (HOSE: PAN) vừa công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2019. Theo đó, doanh thu thuần hợp nhất quý 3 đạt 1.982 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm trước, trong khi lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 115 tỷ đồng, tăng mạnh 42%.

Ngành nông nghiệp quý 3 tiếp tục gặp nhiều khó khăn do hạn hán và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng, trong đó sản lượng lúa 9 tháng giảm gần 460 nghìn tấn so với cùng kỳ năm trước. Nhiều mặt hàng nông sản gặp khó khăn cả về thị trường và giá xuất khẩu.

Ngành nông nghiệp chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh khi chỉ đạt mức tăng 0,74%, thấp hơn cùng kỳ 2017 và 2018. Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tiếp tục bị ảnh hưởng tiêu cực. Trong bối cảnh đó, Tập đoàn PAN đã nỗ lực kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đề ra.

Kết thúc quý 3, doanh thu thuần hợp nhất của Tập đoàn đạt 1.982 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu mảng bánh kẹo đạt 386 tỷ đồng (tăng 8,7%) và mảng tôm đạt 1.120 tỷ (tăng 4,6%). Trong khi đó, do khó khăn chung của ngành nông nghiệp, doanh thu thuần mảng giống cây trồng giảm 21% so với cùng kỳ.

Với mảng kinh doanh hạt điều và cá tra, Tập đoàn tiếp tục tập trung nguồn lực vào kinh doanh sản phẩm thương hiệu chế biến sâu, tuy giảm về doanh số nhưng tăng trưởng cao về hiệu suất lợi nhuận. Trong quý, Tập đoàn đã đưa Công ty CP Thủy sản 584 Nha Trang trở thành công ty con thông qua tăng tỷ lệ sở hữu từ 43,2% lên 73,45%. Thủy sản 584 Nha Trang đã đóng góp 68 tỷ cho doanh thu quý 3 hợp nhất của Tập đoàn.

Doanh thu thuần hợp nhất lũy kế 9 tháng đạt 50,4% kế hoạch cả năm 2019, do kế hoạch nâng tỷ lệ sở hữu tại Công ty CP Khử trùng Việt Nam (HOSE: VFG) lên trên 50% chưa thực hiện nên doanh thu VFG chưa được hợp nhất vào doanh thu của Tập đoàn.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 3 đạt 115 tỷ, tăng mạnh 42% (gần 34 tỷ) so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù lợi nhuận mảng giống cây trồng giảm do khó khăn chung, nhưng hiệu quả tốt tại các công ty trong các mảng bánh kẹo, hạt và thủy sản đã đóng góp vào tăng trưởng lợi nhuận của Tập đoàn.

Cụ thể, lợi nhuận sau thuế mảng giống cây trồng chỉ đạt gần 18 tỷ, giảm 45% so với cùng kỳ trong khi mảng bánh kẹo tăng trưởng 9,6%, đạt 23,4 tỷ đồng. Mảng cá tra dù doanh thu giảm song nhờ cải tiến công nghệ, tiết kiệm chi phí và đẩy mạnh chế biến hàng giá trị gia tăng nên vẫn đạt lợi nhuận 18,8 tỷ, tăng 14% so với quý 3/2018.

Mảng hạt điều tiếp tục hướng đi đúng đắn với lợi nhuận sau thuế quý 3 đạt 4,6 tỷ (quý 3 năm trước lỗ 17 tỷ) và hiện đã hoàn thành 91% kế hoạch năm. Với mảng tôm, mặc dù doanh thu cũng sụt giảm trong bối cảnh toàn ngành tôm gặp khó khăn, song nhờ lấy phát triển bền vững làm động lực và chất lượng sản phẩm làm lợi thế cạnh tranh, lợi nhuận sau thuế đã đạt 76,3 tỷ, tăng 35% (gần 20 tỷ) so với cùng kỳ, hoàn thành 98% kế hoạch năm. Lũy kế 9 tháng đầu năm, lợi nhuận sau thuế hợp nhất toàn Tập đoàn đạt 294 tỷ, tăng 2% so với cùng kỳ 2018.

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ trong quý 3 là 71,5 tỷ, tăng mạnh 40,22% so với Quý 3 năm trước. Lũy kế 9 tháng, lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ đạt 171,6 tỷ, tăng 2% so với cùng kỳ.

Ngành nông nghiệp được dự báo còn nhiều khó khăn song quý 4 cũng là quý cao điểm nhất về kinh doanh trong năm. Đầu tháng 10, nhà máy bánh kẹo Bibica Miền Tây đã khánh thành và đi vào hoạt động. Giữa tháng 12 Tập đoàn sẽ khánh thành nhà máy giống, gạo lớn nhất Đông Nam Á tại Đồng Tháp.

Các bước phát triển của PAN trong giai đoạn này đều tập trung đầu tư vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi, với hiệu quả cao, thực hiện đúng với tầm nhìn và sứ mệnh: trở thành Tập đoàn hàng đầu khu vực trong lĩnh vực Nông nghiệp và Thực phẩm, cung cấp các sản phẩm đáng tin cậy, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ, nâng tầm nông nghiệp Việt. Toàn tập đoàn sẽ tiếp tục nỗ lực để hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470