17:19 | 05/02/2018

PGBank tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng

Thống đốc NHNN chấp thuận việc PGBank tăng vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng lên 3.165 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu để chia cổ tức cho cổ đông từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Nghị quyết số 02/2017/NQ-ĐHĐCĐ-PGB ngày 17/10/2017

PGBank chuyển đổi 9 quỹ tiết kiệm thành phòng giao dịch
PGBank được mua, bán trái phiếu doanh nghiệp
VietinBank chính thức trình phương án sáp nhập PGBank
Ảnh minh họa

Mới đây, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có Văn bản về việc tăng vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PGBank).

Theo đó, Thống đốc NHNN chấp thuận việc PGBank tăng vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng lên 3.165 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu để chia cổ tức cho cổ đông từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Nghị quyết số 02/2017/NQ-ĐHĐCĐ-PGB ngày 17/10/2017.

PGBank có trách nhiệm thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần của các cổ đông theo quy định tại Luật Các Tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của NHNN sau khi tăng vốn.

Sau khi hoàn tất các thủ tục phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ nêu trên, PGBank có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép cho NHNN (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

Văn bản này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn cho phép hoặc nếu Đại hội đồng cổ đông PGBank thông qua việc thay đổi Phương án tăng vốn điều lệ đã được NHNN chấp thuận, văn bản này hết hiệu lực pháp lý.

Được biết, PG Bank hiện đang triển khai chương trình cho vay ưu đãi mua nhà siêu tốc với lãi suất chỉ từ 7,49%/năm.

Theo đó, khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn mua, sửa chữa, xây dựng nhà đất sẽ được PB Bank hỗ trợ tới 70% giá trị bất động sản và thời gian trả góp lên đến 25 năm với những ưu đãi vượt trội.

Cụ thể, từ ngày 11/01/2018 đến hết ngày 30/6/2018, khách hàng có nhu cầu vay mua, sửa chữa, xây dựng nhà đất hoặc vay mua nhà ở hình thành trong tương lai sẽ được vay ngắn hạn với lãi suất 9,49%/năm trong suốt thời gian vay. Nếu vay trung dài hạn, lãi suất là 7,49%/năm trong 06 tháng; 8,99%/năm trong 12 tháng và 9,49% năm trong 24 tháng.

PG Bank cho biết, ngân hàng phê duyệt khoản vay trong vòng 24h đối với khách hàng có toàn bộ nguồn trả nợ từ lương, đang trả qua tài khoản Ngân hàng liên tục tối thiểu 12 tháng gần nhất, có Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và không có dư nợ/hạn mức tín dụng (bao gồm cả thấu chi và thẻ tín dụng) tại các Tổ chức tín dụng/Công ty tài chính tại thời điểm xét cấp tín dụng.

Chương trình áp dụng đối với tất cả các khách hàng đến giao dịch tại tất cả các điểm giao dịch của PG Bank trên toàn quốc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950