22:30 | 07/06/2018

Sacombank nâng cấp Core banking

Ngày 07/6/2018, Sacombank chính thức khởi động dự án nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (core banking) T24 từ phiên bản R11 lên phiên bản R17 do đối tác Temenos (Thụy Sỹ) thực hiện nhằm tạo bước đột phá trong chiến lược hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng. Theo kế hoạch, dự án sẽ hoàn thành vào tháng 9/2019.

Tính đến nay, Sacombank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam khởi động dự án nâng cấp ngân hàng lõi lên đến T24 R17 đang được áp dụng phổ biến trên thế giới với những tính năng hiện đại, đột phá và thích hợp với định hướng phát triển ngân hàng số.

Ông Nguyễn Xuân Vũ - Thành viên Hội đồng quản trị Sacombank kiêm Trưởng ban chỉ đạo Dự án chia sẻ về tầm quan trọng của CNTT đối với Sacombank

Ông Nguyễn Xuân Vũ – Thành viên Hội đồng quản trị Sacombank kiêm Trưởng ban chỉ đạo Dự án cho biết, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng luôn là một trong những mục tiêu chiến lược xuyên suốt của Sacombank, thực tế cũng cho thấy Sacombank luôn là đơn vị tiên phong trong việc đầu tư phát triển công nghệ thông tin. Ban chỉ đạo Dự án sẽ tập trung tất cả nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất để triển khai thành công Dự án này.

Hệ thống T24 R17 được nâng cấp trên nền tảng công nghệ mới, phù hợp xu thế và tăng khả năng tương thích với các hệ thống tiên tiến. Phiên bản này có nhiều cải tiến về kỹ thuật cũng như các chức năng quản lý số liệu tài chính và được bổ sung các tính năng mới giúp tăng cường khả năng xử lý giao dịch và kiểm soát rủi ro.

Sau khi triển khai T24 R17 Sacombank có thể nâng cao hơn nữa mức độ chuyên nghiệp trong quản trị - điều hành và quản lý rủi ro, tiết giảm chi phí bảo trì, tăng tính ổn định trong vận hành và hiệu quả kinh doanh.

Temenos thành lập năm 1993 tại Thụy Sỹ, là một trong những nhà cung cấp giải pháp ngân hàng lõi dẫn đầu thị trường với hơn 3.000 khách hàng toàn cầu; trong đó có 41/50 ngân hàng hàng đầu thế giới với hơn 500 triệu giao dịch mỗi ngày.

Ông Andrew Woodhouse - Giám đốc dịch vụ vùng Temenos chia sẻ, Sacombank hiện là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dự án nâng cấp T24 lên R17, điều này cho thấy ngân hàng rất quan tâm đến đầu tư về công nghệ thông tin. Temenos đồng hành cùng Sacombank trong suốt hơn 10 năm qua từ khi triển khai T24 đến những lần nâng cấp sau đó. Đối tác cam kết sẽ cử những nhân sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm nhất để phối hợp cùng Sacombank thực hiện Dự án.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700