Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Nghị định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (NƠXH). Dự kiến Nghị định này sẽ có hiệu lực thi ...

Quy định trên được đưa ra tại Dự thảo Thông tư Hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ đang được NHNN Việt Nam lấy ý kiến đóng góp.

Chủ trương chung của NHNN là về cơ bản giữ mặt bằng lãi suất ổn định như hiện nay. Nếu thuận lợi hơn sẽ cố gắng giảm lãi suất cho vay trung và dài hạn ...

Năm 2015, Ban chỉ đạo ISO NHNN tiếp tục yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, nhất là các đơn vị tại trụ sở chính NHNN phải xác định áp dụng ISO là nhiệm vụ ...

Thành công trong điều hành công cụ thị trường OMO có được là nhờ sự theo dõi, bám sát thị trường, diễn biến tình hình thanh khoản của hệ thống để có quyết định đưa ...

Nhân dịp Xuân Ất Mùi 2015, Phó thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng đã có cuộc trao đổi với phóng viên Thời báo Ngân hàng xung quanh thành công của Ngành và định hướng điều ...

Thống đốc NHNN vừa có công văn chấp thuận nguyên tắc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) mua lại Công ty tài chính cổ phần Dệt may Việt Nam (TFC).

Bộ Tài chính vừa công bố dự toán ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 2015 với mức bội chi NSNN là 226 nghìn tỷ đồng, tương đương 5% GDP, giảm 0,3% GDP so với năm ...

Thống đốc NHNN vừa có văn bản chỉ đạo về việc tăng cường bảo đảm an toàn kho quỹ hệ thống ngân hàng.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 18/2015/TT- BTC hướng dẫn công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ...

Tích hợp các chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo hiện hành thành chính sách cho vay tín dụng ưu đãi, lấy đối tượng hộ gia đình làm trung tâm.

Năm 2015, NHNN tiếp tục kiên định mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý…

Đó là khẳng định của Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tại buổi thông báo triển khai thực hiện Chỉ thị 01/CT-NHNN về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và bảo đảm hoạt ...

Thống đốc NHNN vừa có văn bản về việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán của các Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP).

Thống đốc NHNN vừa ban hành Chỉ thị số 02/CT-NHNN về tăng cường xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng (TCTD).

Thống đốc NHNN vừa ban hành Chỉ thị số 01/CT-NHNN về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và bảo đảm hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2015.

|< < 36 37 38 39 40 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580