NHNN Việt Nam vừa ban hành Thông tư 02/2017/TT-NHNN quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là TCTD).

NHNN đã thực thi các giải pháp chủ động và phối hợp chặt chẽ với chính sách vĩ mô khác, đạt được mục tiêu kiểm soát lạm phát ở mức một con số, ổn định ...

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 61/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu và việc thành lập Hội ...

Từ đầu năm đến nay, cách điều hành tỷ giá của NHNN vẫn bám sát mục tiêu lớn, tập trung vào ổn định kinh tế vĩ mô. 

Dự thảo Thông tư quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD và khách hàng sẽ tạo sự minh bạch hơn nữa.

Chính phủ giao nhiệm vụ của NHNN Việt Nam tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4/2017 vừa mới ban hành.

Tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4/2017, Chính phủ giao NHNN chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến của Chính phủ chỉnh ...

VBSP đã xây dựng kế hoạch nguồn vốn, trong đó đề xuất năm 2017 đơn vị sẽ dành khoảng 1.000 tỷ đồng để cho vay đối với các khách hàng mua, thuê mua hà ở ...

Khuyến khích các TCTD đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, đăng ký chương trình tín dụng cụ thể hỗ trợ DN.

NHNN Việt Nam vừa có Quyết định về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 7/3/2017 của Chính phủ.

NHNN rất sát sao trong định hướng dòng vốn tín dụng vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn hoạt động của TCTD.

Xử lý nợ xấu hiệu quả mới hạ được lãi suất góp phần nâng sức cạnh tranh của DN Việt Nam.

Xử lý nợ xấu và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là vấn đề cấp bách, vì nợ xấu hiện chỉ ở mức thấp nhưng con số tiềm ẩn nợ xấu rất lớn.

Xuyên suốt quá trình 25 tháng và 11 ngày triển khai Hợp đồng SG4, Ban Lãnh đạo NHNN luôn có những chỉ đạo sát sao và ưu tiên đầu tư nguồn nhân lực cho dự ...

Đó là nội dung tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ chuyên đề xây dựng pháp luật tháng 4/2017 vừa được Chính phủ ban hành. Tại phiên họp này, Chính phủ đã thảo luận về ...

Để giải quyết căn cơ nợ xấu thì phải làm sao tạo được thị trường mua bán nợ. Phải làm sao xử lý tài sản thế chấp, bởi người vay không hợp tác khi không ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300