23:44 | 06/11/2019

Từ 2020: Hòa Phát dự kiến sản xuất 4 triệu tấn thép/năm

10 tháng năm 2019, Hòa Phát đã sản xuất và cung cấp cho thị trường hơn 2,18 triệu tấn thép xây dựng, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước, tiếp tục giữ vững thị phần số 1 Việt Nam.

Thị phần của thép Hòa Phát hiện đang dẫn đầu thị trường trong nước. Từ đầu năm đến nay, tổng lượng xuất khẩu thép đạt 205.800 tấn, tăng 10% so với cùng kỳ, chiếm 9,3% tổng sản lượng bán hàng.


Ảnh minh họa

Ngoài việc tự chủ nguồn phôi sản xuất thép xây dựng, thép rút dây, thép dự ứng lực, Hòa Phát còn cung cấp phôi thép cho các nhà máy cán trong nước. Chỉ trong 2 tháng gần đây, tập đoàn đã cung cấp trên 60.000 tấn phôi cho các doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng khác.

Anh Đỗ Minh Quý – Giám đốc Chi nhánh Thép xây dựng Hòa Phát tại TP. HCM cho biết, sản lượng bán hàng tăng đều cả ở khu vực dân dụng và dự án. Đặc biệt, từ khi các nhà máy của Hòa Phát ở Dung Quất cung ứng sản phẩm cho thị trường đã tạo nguồn cung dồi dào và ổn định hơn.

Trước đây hàng từ Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Hải Dương vào đến miền Nam mất hơn 7 ngày, nhưng từ cảng Hòa Phát Dung Quất vào Đồng Nai chỉ mất khoảng trên dưới 3 ngày, nhanh hơn, thuận lợi hơn về thời gian giao hàng cho khách. Để đẩy mạnh chiếm lĩnh thị trường phía Nam, hiện nay chi nhánh đã chuẩn bị thêm hệ thống kho bãi, cầu cảng, củng cố và phát triển hệ thống phân phối, sẵn sàng cho kế hoạch Nam tiến mạnh hơn của thép Hòa Phát thời gian tới.

Với quy mô sản lượng lên tới trên 4 triệu tấn thép xây dựng/năm từ 2020. Trong năm tới tại khu vực miền Trung và miền Nam tăng trưởng sản lượng gấp 2,5 lần so với 2019, góp phần gia tăng độ phủ thương hiệu cũng như thị phần ở các khu vực này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420