4 mẫu xe của VinFast ra mắt hôm nay có gì hot?

10:17 | 20/11/2018

Chiều nay (20/11), tại Công viên Thống Nhất, Hà Nội, 4 mẫu xe của VinFast gồm 3 ô tô VinFast là Fadil, LUX A2.0, SA 2.0 và 1 xe máy điện VinFast Klara sẽ chính thức ra mắt khách hàng trong nước.

Tâm điểm của chiều nay là sự xuất hiện của 2 mẫu xe được chú ý là Sedan Lux A2.0 và SUV Lux SA 2.0. Hai mẫu xe được phát triển dựa trên bản thiết kế do người tiêu dùng trong nước lựa chọn, mang vẻ đẹp kiêu hãnh, sang trọng, với những chi tiết duyên dáng gợi nhắc tinh thần Việt.

Lux A2.0 sẽ được phát triển dựa trên chiếc BMW 5-Series F10, sử dụng động cơ N20 cho công suất 174 hoặc 228 mã lực. Xe sẽ sử dụng hộp số 8 cấp do ZF sản xuất.

Khác với động cơ trên phiên bản SUV, bản sedan Lux A2.0 có 2 lựa chọn động cơ, loại công suất 174 mã lực và mô-men xoắn 300 Nm, 228 mã lực và mô-men xoắn 350 Nm, hệ dẫn động cầu sau.

Bên cạnh đó, xe ô tô cỡ nhỏ Fadil giá rẻ cũng lần đầu tiên được ra mắt công chúng. Đây là mẫu xe được phát triển từ xe Karl Rocks của Opel – một trong những thương hiệu ô tô lâu đời của Đức, theo hợp đồng nhượng quyền công nghệ từ General Motors (GM).

Theo tờ Autocar UK, VinFast Fadil sẽ có 2 loại động cơ và hộp số khác nhau. Phiên bản bán đại trà cho người tiêu dùng sẽ sử dụng loại máy 1,4 lít, kết hợp hộp số vô cấp (CVT). Nhiều khả năng, thông số động cơ Fadil sẽ giống Chevrolet Spark đang bán tại nước bạn Philippines. Động cơ xăng này của GM cho công suất 99 mã lực tại 6.200 vòng/phút và mô-men xoắn 128 Nm tại 4.400 vòng/phút, đi cùng hộp số CVT.

Ngoài ra, Fadil còn bản cấu hình taxi, sử dụng động cơ 1 lít và số sàn. Opel Karl có động cơ tương tự. Máy xăng 3 xy-lanh DOHC cho công suất 75 mã lực tại 6.500 vòng/phút và mô-men xoắn 96 Nm tại 4.500 vòng/phút. Hộp số sàn 5 cấp.

Với mẫu xe máy điện Klara, xe được giới thiệu với 6 màu và 2 phiên bản: bản cao cấp sử dụng pin Lithium-ion và bản sử dụng ắc quy Acid-chì. Trong đó, phiên bản cao cấp được có khả năng tăng tốc nhanh với quãng đường di chuyển lên đến 80km trong một lần sạc.

Được biết, khi áp dụng thêm chính sách ưu đãi đặc biệt, giá của xe VinFast Klara dùng pin Lithium-ion chỉ còn 35 triệu đồng/xe cho lô đầu tiên và 39,9 triệu đồng/xe cho lô thứ hai. Giá xe VinFast Klara dùng ắc quy Axít-chì chỉ còn 21 triệu đồng/xe lô đầu tiên; 25 triệu đồng/xe lô thứ hai.

Khu trưng bày xe VinFast tại Công viên Thống nhất sẽ mở cửa cho đông đảo công chúng đến tham quan, mua sắm từ 17h – 21h ngày 20/11 và từ 9h – 21h ngày 21/11. Lễ ra mắt, mở bán và nhận đặt xe VinFast tại TP HCM sẽ diễn ra từ 16h – 22h ngày 25/11 và 9h – 22h ngày 26/11/2018 tại khu đô thị Vinhomes Central Park.

L.T tổng hợp

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.520 23.710 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.540 23.700 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.555 23.725 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.545 23.705 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.535 23.717 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.540 23.700 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.560 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
Vàng SJC 5c
46.900
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.900
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.700