5 lựa chọn dành cho xe đô thị với giá khoảng 800 triệu đồng

10:18 | 10/08/2020

Cùng với dòng xe bán tải, trong vòng 3 năm trở lại đây xe crossover được xem là phân khúc có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên thị trường ô tô Việt Nam. Chỉ tính riêng từ đầu năm tới nay, phân khúc này đã đón nhận thêm nhiều tân binh như MG ZS, KIA Seltos, Toyota Corolla Crosss...

Nhiều mẫu xe mới gia nhập thị trường đồng nghĩa với việc người dùng có thêm nhiều sự lựa chọn đa dạng, phù hợp thị hiếu và túi tiền. Riêng với nhu cầu tìm mua xe crossover trong tầm giá khoảng 800 triệu lăn bánh thì dưới đây là danh sách 5 cái tên mà người mua có thể tham khảo.

G ZS 1.5 2WD LUX

- Giá niêm yết: 639 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại Hà Nội: 700 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại TP. HCM: 693 triệu đồng
- Giá lăn bánh tỉnh thành khác: 674 triệu đồng

Quay trở lại thị trường Việt Nam sau 8 năm vắng bóng, thương hiệu xe Anh chọn phân khúc crossover khi đồng thời giới thiệu bộ đôi HS và ZS. Trong đó, ZS là mẫu cạnh tranh trực tiếp cùng các đối thủ trong phân khúc cỡ nhỏ.

Mẫu ZS có kích thước dài, rộng, cao lần lượt là 4.314 x 1.809 x 1.648 mm và chiều dài cơ sở 2.585 mm, mang lại không gian nội thất cũng như dung tích khoang hành lý khá rộng, 1.166 lít và hàng ghế sau có thể gập 60:40. Xe có khoảng sáng gầm xe 147 mm cùng bán kính vòng quay nhỏ nhất chỉ là 5,6 m rất linh hoạt khi di chuyển trong các thành phố đông đúc.

Trang bị nội thất có màn hình cảm ứng 8 inch, tích hợp Apple CarPlay và camera lùi, cửa sổ trời toàn cảnh, ghế da, Cruise Control, hệ thống lọc không khí kháng bụi PM2.5.

Về an toàn, ZS có 6 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, kiểm soát cân bằng, kiểm soát bám đường, khởi hành ngang dốc.

Ford Ecosport Titanium 1.0L EcoBoost

- Giá niêm yết: 689 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại Hà Nội: 794 triệu đồng
- Giá lăn bánh TP. HCM: 780 triệu đồng
- Giá lăn bánh tỉnh thành khác: 761 triệu đồng

Kể từ khi Hyundai Kona bước chân vào cuộc chơi crossover tại thị trường Việt Nam, cái tên Ford EcSport đã không còn được quan tâm nhiều như trước đây. Tuy nhiên với những khách hàng thích một mẫu gầm cao có thiết kế cơ bắp đậm chất Mỹ với những đặc trưng khó lẫn lộn, đặc biệt là đánh giá cao về mặt cảm giác lái thì EcoSport vẫn luôn là một trong những sự lựa chọn đáng cân nhắc trong tầm giá lăn bánh 800 triệu đồng.

Ecosport có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt tương ứng 4.325 x 1.755 x 1.665 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.519 mm, khoảng sáng gầm là 175 mm.

Phiên bản cao cấp nhất của dòng xe này được trang bị đèn projector tự động bật tắt và tích hợp đèn LED ban ngày, đèn sương mù halogen, gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp báo rẽ, la-zăng hợp kim 17-inch thiết kế nan hoa 5 cánh cùng bộ lốp 205/55R17, tay nắm cửa tích hợp cảm biến thông minh, hỗ trợ mở/khóa cửa…

Ford Ecosport Titanium 1.0L EcoBoost sở hữu không gian nội thất với vô lăng 3 chấu tích hợp điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay, màn hình cảm ứng TFT 8 inch, hệ thống kết nối SYNC3, radio, Blue-tooth, Apple Carplay, Androi Auto, âm thanh 7 loa, hệ thống khởi động bằng nút bấm, chìa khóa thông minh, ngăn lạnh làm mát nước uống, giá để cốc.

Trang bị an toàn trên mẫu xe đến từ Mỹ có: Hệ thống phanh ABS, EBD, hệ thống hỗ trợ cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc, 6 túi khí, camera lùi, cảm biến lùi phía sau.

Kia Seltos 1.4L Turbo Premium

- Giá niêm yết: 719 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại Hà Nội: 785 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại TP. HCM: 777 triệu đồng
- Giá lăn bánh tỉnh thành khác: 758 triệu đồng

Seltos có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.315 x 1.800 x 1.645 mm, chiều dài cơ sở 2.610mm, khoảng sáng gầm xe 190 mm. Những thông số này là tiệm cận với phân khúc xe SUV hạng C, chỉ thua kém Toyota Corolla Cross về chiều dài nhưng lại vượt trội về chiều rộng. Nhìn chung, so với các đối thủ khác như Hyundai Kona, Ford EcoSport và Honda HR-V thì Kia Seltos trông bề thế hơn hẳn.

Với giá bán niêm yết 719 triệu đồng, Seltos cũng tiếp cận khách hàng bằng hàm lượng công nghệ cao cả về nội lẫn ngoại thất.

Ngoại thất bản cao cấp nhất sử dụng hệ thống đèn chiếu sáng full LED tự động. Bên trong nội thất trang bị màn hình giải trí 10,25 inch kết hợp hệ thống 6 loa, chìa khóa thông minh với tính năng đề nổ bằng nút bấm, ghế lái chỉnh điện, gương chiếu hậu chống chói. Cửa gió cho hàng ghế thứ 2. Đèn viền nội thất Moodlight và chức năng làm mát hàng ghế trước… Đáng tiếc là xe chưa có sạc không dây và không có cửa sổ trời như đối thủ Hyundai Kona.

Trang bị an toàn trên Kia Seltos bản Premium gồm: 06 túi khí, ABS/EBD/BA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảnh báo chống trộm, 33 chế độ kiểm soát lực kéo, cảm biến hỗ trợ đỗ xe và camera lùi.

Kia Seltos sẽ chính thức được bán ra từ đầu tháng 9 tới đây. Vì mẫu xe lắp ráp trong nước nên Seltos sẽ được giảm 50% lệ phí trước bạ.

Hyundai Kona 1.6 Turbo

- Giá niêm yết: 750 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại Hà Nội: 817 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại TP. HCM: 809 triệu đồng
- Giá lăn bánh tỉnh thành khác: 790 triệu đồng

Sau 2 năm chính thức ra mắt khách hàng Việt, Hyundai Kona gặt hái được nhiều thành công và trở thành một trong những mẫu xe chủ lực mang về doanh số cao cho hãng xe Hàn, đồng thời “phế truất” thành công ngôi vương tưởng không ai có thể thay đổi của Ford EcoSport trong phân khúc này.

Kona có khoảng cách trục cơ sở lên đến 2600 mm, dài hơn Ford EcoSport đến 81 mm nên mang lại một không gian nội thất rộng rãi và thoải mái hơn. Tuy nhiên khoảng sáng gầm của mẫu crossover đến từ Hàn lại chỉ nằm ở mức 17cm, trong khi thông số trên đối thủ là 20cm. Do đó thay vì di chuyển linh hoạt trên nhiều địa hình như EcoSport, mẫu xe này thích hợp sử dụng để đi phố hàng ngày hơn.

Giữ phong cách tiếp cận khách hàng bằng nhiều options nên mẫu xe này mang lại một danh sách trang bị tiện nghi khá hậu hĩnh trong tầm giá: ghế ngồi bọc da, ghế lái chỉnh điện 10 hướng, tay lái bọc da, tích hợp hàng loạt phím chức năng, cửa sổ trời, sạc điện thoại không dây, màn hình kết nối Apple CarPlay...

Trang bị an toàn trên xe được đánh giá là tiệm cận với công nghệ của một mẫu xe hạng C, bao gồm: hệ thống phanh có chống bó cứng ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hệ thống cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ xuống dốc, kiểm soát lực kéo, kiểm soát thân xe, cảnh báo điểm mù, cảm biến áp suất lốp, 6 túi khí, kiểm soát hành trình, camera lùi, cảm biến trước-sau.

Toyota Corolla Cross 1.8G

- Giá niêm yết: 720 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại Hà Nội: 829 triệu đồng
- Giá lăn bánh tại TP. HCM: 814 triệu đồng
- Giá lăn bánh tỉnh thành khác: 795 triệu đồng

Toyota Corolla Cross vừa được giới thiệu tại Việt Nam chỉ cách đây vài ngày với tất cả 3 phiên bản là 1.8G, 1.8V và 1.8HV. Trong đó 1.8G là bản tiêu chuẩn với mức lăn bành nằm trong tầm 800 triệu đồng.

Toyota Corolla Cross 1.8G có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt 4.460 x 1.825 x 1.620 mm. Chiều dài cơ sở 2.640 mm và khoảng sáng gầm 161 mm.

Xe được trang bị đèn pha halogen, đèn định vị ban ngày LED cùng công nghệ điều khiển tự động, cân bằng góc chiếu chỉnh cơ, chế độ đèn chờ dẫn đường, đèn sương mù và đèn hậu, đèn báo phanh trên cao đều là dạng LED, gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tích hợp báo rẽ.

Bản tiêu chuẩn có bảy túi khí, chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc, cảm biến áp suất lốp.

Bên trong nội thất có ghế bọc da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, màn hình giải trí trung tâm dạng cảm ứng 7 inch hỗ trợ kết nối apple Carplay và Androi Auto, âm thanh 6 loa, cụm đồng hồ tích hợp màn hình TFT đa thông tin 4,2 inch, chìa khoá thông minh, khởi động nút bấm, ga tự động. Điều hoà phía trước là loại tự động 1 vùng, hàng ghế thứ 2 có cửa gió điều hoà riêng. Bản này không có cửa sổ trời như trên 2 bản cao cấp.

Nguồn: dgX

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050