ABBANK kỳ vọng tăng xếp hạng tín nhiệm

20:14 | 27/07/2021

Bên cạnh việc duy trì tính thanh khoản cao trong bảng cân đối, các đánh giá khác của Moody’s tại thời điểm cuối quý I/2021 về thách thức và các rủi ro phải đối mặt đã và đang được Ngân hàng TMCP An bình (ABBANK) cải thiện, các chỉ số trong báo cáo tài chính nửa năm cho thấy hướng đi đúng của Ngân hàng.

abbank ky vong tang xep hang tin nhiem

Moody’s vừa công bố đánh giá xếp hạng tình hình kinh tế Việt Nam và các doanh nghiệp sau ba tháng đầu năm 2021. Theo đó, Moody’s đánh giá xếp hạng tổ chức phát hành và tiền gửi dài hạn B1 của ABBANK cao hơn 1 bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm cơ sở, nhờ khả năng hỗ trợ từ Chính phủ Việt Nam (Ba3 tích cực). Bên cạnh đó, Moody’s cũng đánh giá thanh khoản của ABBANK là vững mạnh.

Tới hết quý II/2021, ABBANK đã cải thiện các vấn đề “Khả năng sinh lời” và “Nợ có vấn đề” so với giai đoạn hết quý I/2021 và kỳ vọng sẽ duy trì được tín nhiệm xếp hạng tích cực hơn trong những tháng cuối năm. “Ngân hàng có thể được nâng hạng nếu chỉ tiêu Vốn hữu hình/Tài sản có rủi ro (TCE/RWA) trên 9,3%”, báo cáo của Moody’s nhận định.

Đối với khả năng sinh lời, kết thúc 6 tháng đầu năm, ABBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 85% so với cùng kỳ 2020, đạt 1.164 tỷ đồng. Cùng với đó, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của ngân hàng đạt 2,2%, trong khi đó tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 25,33%, đưa ABBANK vào top những ngân hàng có hiệu quả hoạt động tốt trong hệ thống. Tỉ lệ CAR của ABBANK tại thời điểm hết tháng 6/2021 đạt 11,97% cao hơn mức quy định là 8% và mức trung bình ngành là 10,63%.

Trong công tác quản lý rủi ro và kiểm soát nợ xấu, ngân hàng cũng chủ động phân loại nợ và trích lập dự phòng đối với các khoản vay bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19.

Đặc biệt, với việc được NHNN chấp thuận tăng vốn điều lệ lên gần 10.000 tỷ đồng vào đầu tháng 7/2021, ABBANK đảm bảo tăng cường được nguồn lực tài chính, từ đó cải thiện đáng kể về tổng tài sản, chất lượng tài sản, mức đệm vốn tự có và khả năng sinh lời.

Ngoài ra, những điểm tích cực của ABBANK trong báo cáo đánh giá của Moody’s như tính thanh khoản cao trong bảng cân đối và triển vọng xếp hạng tín nhiệm tiền gửi và tổ chức phát hành ổn định trong vòng 12-18 tháng tới vẫn tiếp tục ABBANK được duy trì ổn định.

AB

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750