Agribank Hải Dương tích cực đầu tư cho tam nông

15:13 | 22/08/2014

Sáng ngày 21/8/2014, đồng chí Nguyễn Mạnh Hiển, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh Hải Dương để nghe báo cáo đánh giá về hoạt động ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế địa phương và bàn giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong tín dụng nông nghiệp, nông thôn.

Theo báo cáo của Agribank Hải Dương, đến hết ngày 9/8/2014, tổng nguồn vốn huy động của đơn vị đạt 10.370 tỷ đồng, tăng 13%; tổng dư nợ đạt 8.167 tỷ đồng, tăng 1,5% so với cuối năm 2013. Thời gian qua, Agribank Hải Dương đã thực hiện tốt các chương trình cho vay theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cho vay qua tổ chức hội, cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và cho vay phát triển nông thôn mới.

Dòng vốn tín dụng của Agribank Hải Dương đã góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển. Giá trị sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp ngày càng tăng; nhiều vùng nông sản, thủy sản tập trung được hình thành; nhiều hộ nông dân thoát nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.

Tuy nhiên, cho vay nông nghiệp, nông thôn vẫn còn một số bất cập, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của người dân.

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ chưa điều chỉnh đối với các hộ sản xuất nông nghiệp khu vực thị trấn, ven đô. Nhiều hộ vay vốn mua máy nông nghiệp theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được giải ngân, tuy nhiên hiện nay giá máy nông nghiệp tăng cao, trong khi nhiều hộ gia đình không có hoặc không đủ tài sản bảo đảm nên việc tiếp cận vốn của khách hàng gặp nhiều khó khăn.

Bên cạnh đó, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất chậm; Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm phức tạp... cũng khiến việc đưa vốn vào khu vực nông nghiệp, nông thôn gặp khó khăn.

Phát biểu chỉ đạo, đồng chí Nguyễn Mạnh Hiển, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh ghi nhận sự nỗ lực, cố gắng và những đóng góp của Agribank Hải Dương trong việc phát triển kinh tế địa phương, nhất là khu vực nông nghiệp nông thôn, qua đó nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân.

Thời gian tới, UBND tỉnh và các sở, ngành sẽ tiếp tục quan tâm hỗ trợ đầu tư "tam nông”, có nhiều mô hình kinh tế nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng; Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; Tiếp tục nghiên cứu, cải tiến và đổi mới căn bản các cơ chế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo hướng công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận vốn. Đối với các kiến nghị, các sở, ngành liên quan tiếp nhận, xem xét, giải quyết thấu đáo và phù hợp với thực tiễn ở cơ sở.

Tại buổi làm việc cũng diễn ra Lễ ký kết hợp đồng tín dụng giữa chi nhánh Agribank và các khách hàng. Tổng số có 6 hợp đồng tín dụng được ký kết với tổng số tiền tài trợ vốn cho khách hàng lên đến gần 30 tỷ đồng.

NHNN chi nhánh Hải Dương

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.577 25.700 29.749 30.378 204,34 213,67
BIDV 23.165 23.305 24.914 25.673 29.860 30.471 205,33 212,97
VietinBank 23.167 23.317 24.868 25.703 29.822 30.462 208,25 214,25
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.873 25.239 29.954 30.394 209,62 212,70
ACB 23.170 23.300 24.902 25.255 30.044 30.394 209,53 212,51
Sacombank 23.139 23.301 24.905 25.360 30.004 30.411 209,01 213,57
Techcombank 23.150 23.310 24.642 25.604 29.613 30.562 207,89 214,68
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.290 24.900 25.230 29.950 29.950 206,10 211,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.650
45.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.650
45.500
Vàng SJC 5c
44.650
44.520
Vàng nhẫn 9999
44.650
45.150
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.000