Cend Land (CRE) dự kiến tăng vốn điều lệ lên hơn 2.000 tỷ đồng

14:35 | 25/03/2021

Công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỷ - Cen Land (Mã niêm yết: CRE) sẽ chính thức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021 vào ngày 09/4/2021. Trong cuộc họp này, kế hoạch tăng vốn thêm 1.056 tỷ đồng sẽ được trình lên Đại hội đồng cổ đông để phê duyệt thông qua.

Bất động sản công nghiệp trước cơ hội chuyển mình
CBRE kỳ vọng phân khúc bất động sản công nghiệp và kho vận sẽ sớm hồi phục

Theo tờ trình gửi các cổ đông trước Đại hội, Cen Land dự kiến tăng vốn bằng cách phát hành thêm gần 106 triệu cổ phiếu. Trong đó gần 9,6 triệu cổ phiếu được phát hành để trả cổ tức năm 2020, số cổ phiếu phát hành cho cán bộ công nhân viên dưới hình thức ESOP đạt gần 4,8 triệu cổ phiếu, và cuối cùng 91,2 triệu cổ phiếu sẽ được chào bán ra công chúng cho cổ đông hiện hữu.

Theo tờ trình gửi các cổ đông trước Đại hội, Cen Land dự kiến tăng vốn bằng cách phát hành thêm gần 106 triệu cổ phiếu. Trong đó gần 9,6 triệu cổ phiếu được phát hành để trả cổ tức năm 2020, số cổ phiếu phát hành cho cán bộ công nhân viên dưới hình thức ESOP đạt gần 4,8 triệu cổ phiếu, và cuối cùng 91,2 triệu cổ phiếu sẽ được chào bán ra công chúng cho cổ đông hiện hữu.

Hồng Hạnh

Nguồn:

Tags: Cenlad 2021
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900