Chính thức giao dịch hơn 32 triệu cổ phiếu ICT

17:59 | 15/01/2020

Ngày 15/1/2020, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) đã tổ chức Lễ trao Quyết định niêm yết và đưa 32.185.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (mã CK: ICT) vào giao dịch. Tổng giá trị chứng khoán niêm yết của cổ phiếu ICT đạt 321,85 tỷ đồng, giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 23.100 đồng/cổ phiếu, biên độ giao động giá +/-20%.

chinh thuc giao dich hon 32 trieu co phieu ict

Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện (CTIN) được thành lập từ năm 1972, tiền thân là Xí nghiệp Sửa chữa Thiết bị Thông tin I, thuộc Tổng cục Bưu điện. Năm 2001, công ty được cổ phần hóa và chính thức đổi tên như hiện nay với số vốn điều lệ ban đầu đạt hơn 10 tỷ đồng. Năm 2002, CTIN là doanh nghiệp đầu tiên thực hiện việc cung cấp công nghệ cao trong các dự án mạng di động tại Việt nam. Sau nhiều lần điều chỉnh, đến nay vốn điều lệ của công ty đạt trên 321 tỷ đồng. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác như hỗ trợ tổng hợp, cho thuê hạ tầng thiết bị viễn thông và tin học cùng các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng di động.

Tại buổi lễ trao quyết định niêm yết, đại diện Lãnh đạo HOSE chia sẻ việc đưa chứng khoán lên niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán mang lại nhiều lợi thế cho doanh nghiệp, bao gồm việc tiếp cận vốn, cải thiện thương hiệu và tăng thanh khoản. Với vai trò là đơn vị vận hành thị trường, HOSE luôn đồng hành, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ của các công ty niêm yết, đặc biệt là nghĩa vụ công bố thông tin, cập nhật các quy định, chính sách liên quan đến thị trường chứng khoán, tham dự các chương trình đào tạo và cập nhật các thông lệ quốc tế tốt về quản trị công ty, phát triển bền vững...

Ông Nguyễn Trí Dũng – Chủ tịch HĐQT của CTIN tin tưởng rằng: “Việc niêm yết cổ phiếu trên HOSE sẽ thực sự thiết lập mối quan hệ minh bạch giữa các nhà đầu tư và công ty thông qua việc tuân thủ quy định công bố thông tin đầy đủ, minh bạch trong quản lý và điều hành. Từ đó chất lượng cổ phiếu ICT được củng cố nâng cao và nhận được sự tín nhiệm lâu dài của các đối tác và đặc biệt là từ thị trường chứng khoán”.

Theo bản cáo bạch của CTIN, cơ cấu doanh thu của công ty qua hai năm 2017 – 2018 không có nhiều biến đổi. Mảng kinh doanh bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin là lĩnh vực đóng góp vào doanh thu của công ty nhiều nhất (chiếm trên 74%). Trong năm 2017 và 2018, tổng doanh thu của công ty lần lượt được ghi nhận đạt gần 3.130 tỷ đồng và 2.431 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt hơn 167 tỷ và 93 tỷ. Trong 9 tháng đầu năm 2019, tổng doanh thu của công ty là hơn 847 tỷ đồng với mức lợi nhuận sau thuế đạt hơn 33 tỷ đồng.

 

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000