Cơ hội đầu tư sinh lời hấp dẫn và an toàn mùa dịch

15:43 | 04/06/2021

Sau đợt phát hành thành công chứng chỉ tiền gửi Phát Lộc năm 2020, Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiếp tục phát hành chứng chỉ tiền gửi phát lộc đợt I/2021 dành cho khách hàng cá nhân tại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc, nhằm mang lại thêm cho khách hàng cơ hội đầu tư sinh lời an toàn, hiệu quả với mức lãi suất hấp dẫn. Tổng mệnh giá đợt phát hành là 4.000 tỷ đồng.

co hoi dau tu sinh loi hap dan va an toan mua dich

Cụ thể, chỉ với số tiền tối thiểu từ 100.000 đồng, khách hàng dễ dàng mua chứng chỉ tiền gửi và hưởng mức lãi suất hấp dẫn: lãi suất năm đầu tiên là 7,0%/năm đối với kỳ hạn 6 năm và 7,2%/năm đối với kỳ hạn 8 năm, lãi suất các năm tiếp theo sẽ được điều chỉnh phù hợp, đảm bảo cạnh tranh trên thị trường.

Trước đó, SHB đã phát hành chứng chỉ tiền gửi Phát lộc năm 2020 với tổng mệnh giá phát hành 2.000 tỷ đồng và nhận được sự hưởng ứng cao từ khách hàng. Lãi suất hấp dẫn, dễ dàng tham gia và nhiều ưu điểm vượt trội khiến chứng chỉ tiền gửi được khách hàng ưu tiên chọn lựa, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp và rủi ro cao khi lựa chọn các kênh đầu tư mạo hiểm.

Chứng chỉ tiền gửi có giá trị tương đương với sổ tiết kiệm và hợp đồng tiền gửi. Trong trường hợp có nhu cầu sử dụng tiền, khách hàng hoàn toàn có thể dùng chứng chỉ tiền gửi để cầm cố hoặc đảm bảo cho các khoản vay tại SHB với lãi suất vay cầm cố rất ưu đãi. Bên cạnh đó, khách hàng có thể dùng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản đảm bảo vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng khác theo quy định của ngân hàng và của pháp luật.

Tổng Giám đốc SHB, ông Nguyễn Văn Lê, cho biết: “Chứng chỉ tiền gửi được xem là hình thức đầu tư dài hạn với mức lãi suất cao hơn so với các sản phẩm gửi tiết kiệm thông thường. Trong khi đó, với điều kiện tham gia dễ dàng nên chương trình phù hợp với đại đa số khách hàng”.

Cũng trong thời gian này, SHB cũng đang triển khai chương trình “Ưu đãi chào hè” với ưu đãi tặng quà ngay khi gửi tiết kiệm. Chỉ với số tiền gửi tối thiểu 10 triệu đồng kỳ hạn từ 6 tháng, khách hàng sẽ được nhận ngay các phần quà thiết thực cho mùa hè sắp tới như: áo mưa, ô, bình đựng nước… Đồng thời, khách hàng có sổ tiết kiệm từ 1 tỷ đồng trở lên với kỳ hạn gửi 6 tháng sẽ được nhận ngay voucher sử dụng dịch vụ phòng chờ đẳng cấp 5 sao SHB First Club - Phòng chờ mạ vàng 24K đầu tiện tại sân bay quốc tế Nội Bài.

Thu Hà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.822 23.042 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.850 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.850 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.840 23.055 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.827 23.042 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.250
Vàng SJC 5c
56.550
57.270
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400