Công bố quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm Vụ trưởng Vụ Thanh toán - NHNN

09:05 | 01/12/2022

Ngày 30/11/2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tổ chức lễ công bố và trao Quyết định của Thống đốc NHNN về việc tiếp nhận, bổ nhiệm ông Phạm Anh Tuấn - Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), giữ chức vụ Vụ trưởng Vụ Thanh toán - NHNN.

cong bo quyet dinh tiep nhan bo nhiem vu truong vu thanh toan nhnn
Phó Thống đốc NHNN Phạm Tiến Dũng trao Quyết định cho ông Phạm Anh Tuấn.

Buổi lễ có sự tham dự của Phó Thống đốc NHNN Phạm Tiến Dũng cùng đại diện lãnh đạo Đảng ủy cơ quan NHTW, Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Lãnh đạo cùng các cán bộ của Vụ Thanh toán, đại diện Ban Lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của Vietcombank.

Tại buổi lễ, ông Đặng Văn Tuyên - Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - NHNN đã công bố Quyết định của Thống đốc NHNN tiếp nhận, bổ nhiệm ông Phạm Anh Tuấn - Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), giữ chức vụ Vụ trưởng Vụ Thanh toán thuộc NHNN kể từ ngày 1/12/2022. Thời hạn giữ chức vụ của ông Phạm Anh Tuấn là 5 năm kể từ ngày được tiếp nhận, bổ nhiệm.

cong bo quyet dinh tiep nhan bo nhiem vu truong vu thanh toan nhnn
Phó Thống đốc NHNN Phạm Tiến Dũng phát biểu tại buổi lễ.

Thay mặt Thống đốc NHNN, Phó Thống đốc Phạm Tiến Dũng đã trao Quyết định và chúc mừng ông Phạm Anh Tuấn được Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN tin tưởng bổ nhiệm giữ chức vụ Vụ trưởng Vụ Thanh toán. Phó Thống đốc nhận định, hoạt động thanh toán chưa bao giờ bùng nổ như hiện nay, đòi hỏi sự tăng cường về an ninh, an toàn, bảo mật. Phó Thống đốc tin tưởng, là cán bộ có thời gian công tác lâu năm, nắm chắc chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động ngân hàng, trên cương vị công tác mới, ông Phạm Anh Tuấn sẽ cùng tập thể Vụ Thanh toán đoàn kết, đồng lòng, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; sớm tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thanh toán, thực hiện kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng,…

Phát biểu tại buổi lễ, ông Phạm Anh Tuấn bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đối với Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN đã tin tưởng giao phó trọng trách. Nhận định đây là niềm vinh dự nhưng cũng đồng thời là trách nhiệm, ông Phạm Anh Tuấn khẳng định sẽ cố gắng nỗ lực, phát huy kinh nghiệm, kiến thức,… cùng với tập thể Vụ Thanh toán hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550