Đừng bỏ lỡ việc “Tích điểm - Hoàn tiền”

09:13 | 27/08/2015

SCB đang triển khai chương trình "Mua sắm thỏa thích – Tích điểm hoàn tiền", ACB có sản phẩm "Lướt thẻ hoàn tiền" hay mới đây nhất là Nam A Bank với "Tích điểm - Hoàn tiền".

Ở nhiều nước trên thế giới, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt từ lâu đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến trong xã hội. Tại Việt Nam, hoạt động này đã có những chuyển biến tích cực kể từ khi đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2011-2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 27/12/2011.

Nhìn qua con số thống kê của Hiệp hội NH Việt Nam, tính đến cuối năm 2014, toàn thị trường có 49 tổ chức tham gia phát hành thẻ với tổng số lượng thẻ phát hành đạt hơn 80 triệu thẻ các loại, lắp đặt được 175.827 POS, tăng khoảng 33,11% so với năm 2013.

Những con số cho thấy sự tích cực của thị trường và có thể khẳng định đã qua thời sử dụng thẻ chỉ để rút tiền mặt tại các máy giao dịch tự động (ATM). Giờ đây chủ thẻ đã dần quen với việc dùng thẻ để thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ tại những nơi chấp nhận thẻ.

Tuy nhiên, theo một số lãnh đạo NH, con số đạt được thời gian qua vẫn chưa được kỳ vọng. Theo đó, để đạt được khoảng 250.000 POS được lắp đặt và số lượng giao dịch đạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm vào cuối năm 2015, các NHTM đang có những bước tiến tích cực hơn trong việc tuyên truyền, quảng bá về dịch vụ thanh toán thẻ.

Đồng thời, các NH đang mạnh dạn đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ thanh toán thẻ như lắp đặt POS mới; kết nối liên thông hệ thống, nâng cấp đường truyền, liên kết với nhiều đơn vị kinh doanh như trung tâm thương mại, nhà hàng, quán ăn, shop quần áo, mỹ phẩm,... Thậm chí, còn liên kết với các đơn vị cung cấp dịch vụ công như trường học, bệnh viện,...

Đơn cử, SCB đang triển khai chương trình "Mua sắm thỏa thích – Tích điểm hoàn tiền", ACB có sản phẩm "Lướt thẻ hoàn tiền" hay mới đây nhất là Nam A Bank với "Tích điểm - Hoàn tiền".

Theo đó, với mỗi 1.000 đồng chi tiêu bằng thẻ tín dụng quốc tế Nam A Bank, quý khách hàng sẽ nhận được 1 điểm thưởng tương ứng hoàn 2 đồng. Điểm thưởng mà chủ thẻ tích lũy được quy đổi thành tiền mặt (mỗi giá trị quy đổi tối thiểu 50.000 đồng, không giới hạn về tổng số tiền được hoàn) và khoản tiền quy đổi sẽ được ghi có vào tài khoản thẻ tín dụng của quý khách hàng.

Bên cạnh đó, các chương trình ưu đãi hấp dẫn cũng được các NH áp dụng tại các điểm chấp nhận thẻ thậm chí có những chương trình giảm giá lên đến 80 - 90% các dịch vụ mua sắm, ăn uống, giải trí, làm đẹp khi thanh toán bằng thẻ của NH liên kết phát hành.

Như vậy, với các hình thức khuyến mại, ưu đãi "khủng", các NH đều đang nỗ lực để đạt mục tiêu tăng trưởng về số lượng và chất lượng thẻ. Đây cũng chính là thời điểm lý tưởng để triển khai bởi cuối năm là thời gian các NH chạy nước rút trong kinh doanh và là lúc nhu cầu chi tiêu của khách hàng gia tăng.

Thùy Trang

Nguồn:

Tags: Nam A Bank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250