Fitch khẳng định triển vọng tích cực của Standard Chartered Việt Nam

15:07 | 22/12/2021

Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam vừa được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Fitch khẳng định triển vọng tín nhiệm ở mức “Tích cực”, duy trì xếp hạng nhà phát hành nợ dài hạn bằng ngoại tệ và nội tệ lần lượt ở mức BB và BBB-.

fitch khang dinh trien vong tich cuc cua standard chartered viet nam

Đánh giá của Fitch được đưa ra dựa trên việc xem xét sự hỗ trợ của 100% cổ đông từ Tập đoàn Standard Chartered dành cho Standard Chartered Việt Nam trong bối cảnh vai trò quan trọng của Standard Chartered Việt Nam trong chiến lược phát triển khu vực Đông Nam Á của tập đoàn. Các xếp hạng này được giới hạn bởi tiềm năng mức trần của Quốc gia có thể cao hơn khi hệ số tín nhiệm được nâng lên.

Bà Michele Wee, Tổng Giám đốc Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam chia sẻ: “Với 117 năm lịch sử hoạt động tại Việt Nam, đây luôn là một trong những thị trường quan trọng trong mạng lưới hoạt động của Standard Chartered. Xếp hạng tín nhiệm của Fitch một lần nữa khẳng định cam kết mạnh mẽ của Ngân hàng với Việt Nam và những nỗ lực của chúng tôi nhằm mang đến những sự hỗ trợ hiệu quả cho khách hàng trong quá trình hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng. Chúng tôi sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam trong lộ trình phát triển bền vững và góp phần vào tương lai thịnh vượng của đất nước”.

Standard Chartered Việt Nam đã tăng vốn điều lệ lên hơn 6.900 tỷ đồng và là lần tăng vốn thứ ba kể từ năm 2018, một lần nữa khẳng định cam kết lâu dài của ngân hàng tại Việt Nam.

Với nỗ lực vì một tương lai xanh bền vững, vừa qua tại Hội nghị COP 26, Ngân hàng đã kí 3 biên bản ghi nhớ tài trợ bền vững trị giá 8,5 tỷ USD với 3 doanh nghiệp Việt Nam để hỗ trợ các đơn vị này thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400