Giá trị thương hiệu VPBank đạt gần 900 triệu USD, tăng 38 bậc

12:26 | 17/02/2022

Trong “Bảng xếp hạng Top 500 thương hiệu tài chính – ngân hàng giá trị nhất thế giới 2022” (Global Banking 500), VPBank thăng hạng 38 bậc, từ 243 lên vị trí 205. Với kết quả này, VPBank là một trong số ít ngân hàng Việt Nam được Brand Finance đánh giá tăng trưởng vượt trội.

gia tri thuong hieu vpbank dat gan 900 trieu usd tang 38 bac VPBank duy trì tăng trưởng lợi nhuận, sẵn sàng sức bật cho năm 2022
gia tri thuong hieu vpbank dat gan 900 trieu usd tang 38 bac VPBank 5 năm liên tiếp nằm trong Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
gia tri thuong hieu vpbank dat gan 900 trieu usd tang 38 bac

Theo Brand Finance, công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế giới, giá trị thương hiệu của VPBank đã tăng 73% lên mức 871 triệu USD. Như vậy, chỉ trong vòng 6 năm, giá trị thương hiệu của VPBank đã tăng 15 lần tính từ lần đầu tiên được Brand Finance định giá ở mức 57 triệu đô la Mỹ vào năm 2016.

Đồng thời, chỉ số xếp hạng thương hiệu (Brand rating) của ngân hàng cũng được xếp loại AA trong thang xếp hạng từ D tới AAA+. Và chỉ số sức mạnh thương hiệu (Brand Strength Index) được Brand Finance chấm 73,6 điểm (trong thang điểm từ 0 - 100), tăng 14,84 điểm so với lần đầu tiên VPBank lọt vào Top 500 vào năm 2019.

Cũng theo công ty định giá toàn cầu này, các thương hiệu được lựa chọn và xếp hạng năm 2022 dựa trên các trụ cột chính là: Sức mạnh thương hiệu, kết quả kinh doanh và dự báo tăng trưởng trong tương lai. Trong đó kết quả kinh doanh và dự báo tăng trưởng được trích xuất từ nguồn thông tin của Công ty Tài chính Bloomberg, đảm bảo tính khách quan và minh bạch đối với tất cả các thương hiệu trên toàn thế giới.

Đại diện VPBank cho biết, việc các chỉ số thương hiệu của VPBank đạt giá trị tích cực và vượt gần 40 bậc trong bảng định giá của Brand Finance năm nay là một điều đáng tự hào trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam liên tục chịu ảnh hưởng bởi các đợt dịch Covid-19 lớn. Kết quả này một lần nữa khẳng định, những năm vừa qua, VPBank đã xây dựng được một nền tảng tốt, giúp ngân hàng tăng trưởng bền vững trong bất kỳ khó khăn, thử thách cũng như niềm tin mà các nhà đầu tư và khách hàng, đối tác dành cho VPBank ngày càng thể hiện rõ hơn bao giờ hết.

“Đây là sự ghi nhận xứng đáng dành cho những nỗ lực của Ngân hàng khi Ban lãnh đạo liên tục cải tiến mô hình kinh doanh, đầu tư vào công nghệ, sản phẩm và chất lượng dịch vụ nhằm mang đến nhiều giá trị vượt trội cho cho khách hàng, cổ đông và người dân Việt Nam, hướng tới mục tiêu cao nhất “Vì một Việt Nam thịnh vượng”, vị đại diện này khẳng định.

Kết thúc năm 2021, tổng tài sản của VPBank đạt gần 548 nghìn tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 14.580 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái; tổng dư nợ cho vay đạt trên 348 nghìn tỷ đồng, tổng vốn chủ sở hữu đạt hơn 86 nghìn tỷ đồng, nằm trong top đầu các ngân hàng tại Việt Nam. Tổng số lượng khách hàng tiếp cận đạt hơn 19 triệu người.

Bên cạnh đó, kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng nổ, VPBank luôn nằm trong top 3 ngân hàng đồng hành, hỗ trợ tích cực nhất với doanh nghiệp và người dân. Ước tính năm 2021, tổng số tiền lãi VPBank đã giảm cho khách hàng là 605 tỷ đồng với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 214.312 tỷ đồng cho gần 275 nghìn khách hàng.

Thêm vào đó, ngân hàng cũng dành ra hơn 500 tỷ đồng ủng hộ cho các hoạt động phòng chống Covid-19 của Chính phủ và các địa phương dưới nhiều hình thức như ủng hộ Quỹ vắc-xin, tặng cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế điều trị cho bệnh nhân…

Nhờ đó, thương hiệu VPBank tiếp tục được các tổ chức uy tín quốc tế và trong nước đánh giá cao, thông qua các giải thưởng, danh hiệu uy tín như: Ngân hàng xuất sắc nhất năm 2021 - House of Year (do Asia Risk trao tặng), Ngân hàng có sáng kiến Digital banking tiêu biểu (do The Digital Banker bình chọn), Top 4 thương hiệu tài chính dẫn đầu Việt Nam (do tạp chí danh tiếng Forbes đánh giá), Ngân hàng có dự án trách nhiệm xã hội tốt nhất (trao tặng bởi tạp chí The Asiamoney), và tổ chức xếp hạng Moody’s đánh giá xếp hạng tín nhiệm ở mức Ba3 - Tích cực, ngang bằng với mức xếp hạng quốc gia…

Brand Finance là công ty hàng đầu thế giới về cố vấn và định giá thương hiệu, được thành lập vào năm 1996, có trụ sở chính tại Luân Đôn (Vương quốc Anh).

Các bảng xếp hạng do Brand Finance thực hiện luôn được giới chuyên môn đánh giá cao và giành được sự quan tâm lớn của dư luận. Nổi bật trong đó có Global 100 Brands - 100 thương hiệu đắt giá nhất thế giới, Brand Finance Banking 500 - 500 ngân hàng uy tín nhất thế giới, Top 25 Football Club Brand- 25 thương hiệu bóng đá đắt giá nhất thế giới…

Hạnh Nguyên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750