Giảm 50% phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán

17:54 | 07/05/2020

Theo quy định trong Thông tư số 37/BTC, kể từ ngày 7/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020, có tới 20/22 khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán được giảm 50% so với quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC.

Ảnh minh họa

Tiếp tục giảm mạnh phí và lệ phí để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, ngày 7/5/2020, Bộ Tài chính đã ban hành tiếp Thông tư số 37/TT-BTC Quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán nhằm cấp bách hỗ trợ các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19.

Theo quy định trong Thông tư số 37/BTC, kể từ ngày 7/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020, có tới 20/22 khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán được giảm 50% so với quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC.

Riêng mức thu của 02 khoản là lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân hoạt động chứng khoán và phí giám sát hoạt động chứng khoán vẫn thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, tất cả các khoản phí, lệ phí sẽ thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC.

Như vậy tính nhanh trong 3 ngày từ ngày 5/5 đến ngày 7/5/2020, Bộ Tài chính đã ban hành 5 thông tư giảm các loại phí và lệ phí, một số lĩnh vực chứng khoán,  xây dựng, du lịch, tài nguyên nước, lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Linh Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050