HDBank đạt lợi nhuận 8.070 tỷ đồng năm 2021

11:27 | 31/03/2022

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM (HDBank - mã chứng khoán HDB) vừa công bố báo cáo tài chính năm 2021 sau kiểm toán với lợi nhuận trước thuế đạt 8.070 tỷ đồng, tăng trưởng 39%, hoàn thành 111% kế hoạch.

hdbank dat loi nhuan 8070 ty dong nam 2021
 

Theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2021 vừa được HDBank công bố, toàn bộ các chỉ tiêu tài chính đều không thay đổi so với báo cáo ngân hàng tự lập được công bố trước đó.

Cụ thể, tổng thu nhập hoạt động vượt 16.758 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước, trong đó thu nhập dịch vụ tăng mạnh 103% nhờ sự đóng góp tích cực của các mảng bảo hiểm và dịch vụ thanh toán.

Chi phí hoạt động được tối ưu hóa thông qua chuyển đổi số, số hóa hành trình khách hàng và tự động hóa quy trình, góp phần nâng cao năng suất lao động. Chi phí vốn cũng được tiết giảm. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động như ROE và ROA lần lượt đạt 23,3% và 1,9%, cao hơn năm trước.

Tổng tài sản hợp nhất đạt hơn 374 nghìn tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ năm trước. An toàn vốn, thanh khoản được đảm bảo. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ chỉ 1,26%, thấp so với trung bình Ngành. Ngân hàng đã tăng cường trích lập đủ 100% dự phòng cho nợ được cơ cấu do dịch Covid-19, sớm hơn tiến độ 2 năm. Vốn chủ sở hữu đạt 30.790 tỷ đồng, tăng trưởng 25% giúp hệ số an toàn vốn CAR (chuẩn Basel II) đạt trên 14,3%. Các tỷ lệ an toàn thanh khoản khác đều tốt hơn mức quy định của NHNN. Cơ quan xếp hạng tín nhiệm Moody’s đã nâng triển vọng tín nhiệm của HDBank từ ổn định lên tích cực.

Trong năm 2020 và 2021, HDBank đã phát hành thành công 325 triệu USD trái phiếu quốc tế cho các nhà đầu tư uy tín gồm IFC, DEG (Đức), Affinity Equity Partners và Leapfrog Investments (Anh) tăng vốn chủ sở hữu cấp hai, giúp nâng cao hơn nữa năng lực vốn. Song song hợp tác đầu tư, các đối tác cùng HDBank triển khai các chương trình nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi số, mở rộng tín dụng xanh.

Những kết quả tích cực nêu trên là thành quả của sự đổi mới toàn diện được tăng tốc triển khai trong năm 2021 - năm đầu của giai đoạn tăng trưởng mới 2021-2025.

Cùng với hoạt động kinh doanh tích cực, năm qua HDBank còn ghi dấu ấn trong thực thi trách nhiệm với cộng đồng khi chủ động đề xuất lập Quỹ vắc xin phòng chống Covid-19, tổ chức hòa nhạc gây quỹ góp phần huy động gần 9.000 tỷ đồng. Ngân hàng dành hàng trăm tỷ đồng chung tay hỗ trợ phòng dịch, chăm lo đời sống các hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ bệnh nhân nghèo…Thêm vào đó, các chương trình đồng hành cùng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tiểu thương và doanh nghiệp siêu nhỏ đã được triển khai với tổng quy mô cấp tín dụng hơn 49.000 tỷ đồng.

Những nỗ lực của HDBank được chính phủ ghi nhận và tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng chính phủ vì những đóng góp tích cực trong công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19. Bên cạnh đó HDBank được bình chọn top 5 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam theo xếp hạng của Vietnam Report, top đầu “Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất” năm 2021 theo bình chọn của tạp chí Forbes, Ngân hàng xuất sắc nhất (Best Bank) và Ngân hàng Chuyển đổi số xuất sắc nhất (Best Digital Transformation Bank) Việt Nam năm 2021 do Global Brand Award trao tặng.

PV

Nguồn:

Tags: HDBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500