HDBank: Lợi nhuận tăng mạnh trong 3 năm qua

17:26 | 12/07/2020

Trong 3 năm liên tiếp kể từ khi IPO, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng mạnh từ mức 15,8% cuối năm 2017 lên 21,6% cuối năm 2019.

HDBank kết hợp cùng MISA triển khai dịch vụ kế toán online
HDBank 3 năm liền vào danh sách ‘Nơi làm việc tốt nhất châu Á’
HDBank tiếp tục lot Top công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam

Riêng tăng trưởng kép của EPS trong giai đoạn từ 2015 đến 2019 của HDBank đạt 55%, từ 633 đồng/ cổ phiếu lên 3.675 đồng/ cổ phiếu và thuộc Top đầu của ngành Tài chính – Ngân hàng.

Mỗi năm, HDBank lại liên tục tự thiết lập những kỷ lục mới của riêng mình về lợi nhuận trước thuế đồng thời duy trì chất lượng tài sản vượt trội.

Bên cạnh đó, ngân hàng có lịch sử chia cổ tức cao và đều đặn bằng tiền mặt và cổ phiếu. Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 của HDBank vừa qua đã thông qua phương án phân phối lợi nhuận lên tới 65%, bao gồm 50% cổ tức bằng cổ phiếu và 15% cổ phiếu thưởng. Đây là mức lợi tức cao nhất ngành Ngân hàng trong năm nay.

Tính đến 31/03/2020, lợi nhuận trước thuế của HDBank đạt 1.251 tỷ đồng, tăng 13,5% so với cùng kỳ quý I/2019. Tổng tài sản của ngân hàng đạt 231.774 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và thanh khoản được đảm bảo ở mức cao. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II đạt trên 11,2%, thuộc nhóm các ngân hàng có hệ số CAR cao nhất.

Tháng 4/2020, Moody’s công bố giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm B1 cho HDBank, phản ánh năng lực tài chính ổn định, rủi ro thấp và cơ hội phát triển dài hạn của của nhà băng.

Bên cạnh kinh doanh hiệu quả, HDBank là một trong những doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất. Trước đó, vào ngày 01/07/2020, HDBank là ngân hàng Việt Nam duy nhất 3 năm liền lọt vào danh sách “Nơi làm việc tốt nhất châu Á” do HR Asia bình chọn.

Tại lễ trao giải lần thứ 9 của Chương trình thường niên vinh danh Top 50 Công ty Kinh doanh Hiệu quả nhất Việt Nam (TOP 50) do Tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư phối hợp cùng Công ty Chứng khoán Thiên Việt tổ chức, HDBank một lần nữa được xướng tên ở vị trí cao trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng.

Danh hiệu nêu trên một lần nữa khẳng định những thành công của HDBank, khi liên tiếp được vinh danh ở trong nước và quốc tế bởi những tổ chức uy tín. Là một trong 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam, HDBank không chỉ nổi bật với đạt kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh mẽ, mà còn tích cực đồng hành với khách hàng, đối tác và cộng đồng xã hội vượt qua khó khăn do thiên tai, dịch bệnh gây ra.

P.N

Nguồn:

Tags: HDBank
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250