HDBank tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động

09:52 | 17/12/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành văn bản về việc chấp thuận thành lập 5 chi nhánh và 17 phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank).

Ảnh minh họa

Theo đó, NHNN chấp thuận việc HDBank thành lập 5 chi nhánh bao gồm: Chi nhánh Bạc Liêu, Chi Nhánh Ninh Thuận, Chi nhánh Phú Thọ, Chi nhánh Hà Nam và Chi nhánh Sơn La.

Đồng thời, các phòng giao dịch của HDBank được NHNN chấp thuận thành lập gồm: Phòng giao dịch Gò Công (trực thuộc Chi nhánh Tiền Giang), Phòng giao dịch Cái Bè (trực thuộc Chi nhánh Tiền Giang), Phòng giao dịch Bình Tân (trực thuộc Chi nhánh Vĩnh Long), Phòng giao dịch Bù Đăng (trực thuộc Chi nhánh Bình Phước), Phòng giao dịch Chơn Thành (trực thuộc Chi nhánh Bình Phước), Phòng giao dịch Di Linh (trực thuộc Chi nhánh Lâm Đồng), Phòng giao dịch Bảo Lộc (trực thuộc Chi nhánh Lâm Đồng), Phòng giao dịch Phan Rí (trực thuộc Chi nhánh Bình Thuận), Phòng giao dịch Tuy An (trực thuộc Chi nhánh Phú Yên), Phòng giao dịch Hòa Hiệp (trực thuộc Chi nhánh Phú Yên), Phòng giao dịch Sơn Trà (trực thuộc Chi nhánh Quảng Ngãi), Phòng giao dịch Điện Bàn (trực thuộc Chi nhánh Quảng Nam), Phòng giao dịch Hương Trà (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Ba Đồn (trực thuộc Chi nhánh Quảng Bình), Phòng giao dịch Thuận Thành (trực thuộc Chi nhánh Bắc Ninh), Phòng giao dịch Việt Yên (trực thuộc Chi nhánh Bắc Giang) và Phòng giao dịch Duy Minh (trực thuộc Chi nhánh Bến Tre).

HDBank có trách nhiệm thực hiện các thủ tục khai trương hoạt động, đăng ký, đăng báo đối với các chi nhánh, phòng giao dịch đã được chấp thuận thành lập theo Quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 9/9/2013 của Thống đốc NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan (đã được sửa đổi, bổ sung) và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký văn bản này, HDBank phải khai trương hoạt động các chi nhánh và phòng giao dịch đã được chấp thuận. Quá thời hạn, văn bản chấp thuận của NHNN đương nhiên hết hiệu lực.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800