HDBank tiếp tục tăng trưởng cao và bền vững giữa đại dịch

18:36 | 27/10/2021

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) công bố báo cáo tài chính quý III/2021 với kết quả hoạt động cao hơn dự báo, hoàn thành 84% kế hoạch cả năm. Ngân hàng triển khai chuyển đổi số đồng thời dành hơn 42.000 tỷ đồng hỗ trợ khách hàng phục hồi sau đại dịch.

HDBank khẳng định vị thế top 5 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam
Giải ngân 100% online, tiền về ngay tài khoản doanh nghiệp tại HDBank

Tính đến ngày 30/9/2021, tổng tài sản của ngân hàng đạt 346.355 tỷ đồng, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm trước. Dư nợ tăng 16,1% so với cùng kỳ. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ duy trì thấp dưới 1%, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất ở mức 1,4%, đều thấp hơn cùng kỳ năm trước. Dư nợ các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao và nợ tái cơ cấu được kiểm soát tốt.

An toàn vốn, thanh khoản được đảm bảo. Vốn chủ sở hữu đạt 29.270 tỷ, tăng 22,5% so với cùng kỳ giúp hệ số an toàn vốn CAR (chuẩn Basel II) tăng mạnh lên 13,5%, cao hơn mức 10,9% tại 30/9/2020. Các tỷ lệ an toàn thành khoản khác đều tốt hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Tổng thu nhập hoạt động 9 tháng đầu năm vượt 12.128 tỷ đồng, tăng 23,6% so với cùng kỳ năm trước. HDBank tiếp tục có kết quả tích cực trong đa dạng hóa các nguồn thu từ dịch vụ. Sau 9 tháng, thu nhập thuần từ dịch vụ tăng 88,6%, so với tốc độ tăng 16,7% của thu nhập lãi thuần.

Đặc biệt, mảng dịch vụ tại ngân hàng mẹ ghi nhận thu nhập gấp hơn 3 lần cùng kỳ. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm - ngân hàng đóng góp tích cực, thuộc các ngân hàng có doanh số kinh doanh bảo hiểm dẫn đầu thị trường.

Bên cạnh nguồn thu đa dạng và tăng trưởng mạnh mẽ, chi phí hoạt động được tối ưu hóa với hệ số chi phí/tổng thu nhập hoạt động giảm từ 43,8% tại 30/9/2020 xuống còn 39%. Chi phí tín dụng duy trì mức thấp nhất thị trường nhờ chất lượng tài sản. Hệ số ROE đạt 24%, tăng cao so với mức 21,1% cùng kỳ năm trước.

Triển khai chiến lược phát triển tới 2025, HDBank tích cực đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện với nhiều sản phẩm tiện ích: triển khai eKYC, mở tài khoản online (eAccount); cấp tín dụng online 24/7 (eCredit); thực hiện phát hành L/C trực tuyến (eLC) hoặc chuyển tiền đi quốc tế online (eTT), tự động hóa quy trình thủ tục....được khách hàng đón nhận.

Đồng thời, với các sản phẩm trên nền tảng số, HDBank dành riêng gói tín dụng 5.000 tỷ đồng cho khách hàng vay online. Ngân hàng cũng mở rộng gói hỗ trợ doanh nghiệp SME bổ sung vốn lưu động lên tới 10.000 tỷ đồng. Đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ, HDBank triển khai nhiều gói tín dụng với lãi suất thấp. Cho đến nay, HDBank đã dành hơn 42.000 tỷ đồng tiếp sức khách hàng cá nhân và doanh nghiệp khôi phục và mở rộng sản xuất kinh doanh sau đại dịch.

Với hoạt động kinh doanh tăng trưởng cao, bền vững, HDBank mới đây được vinh danh với giải thưởng top 5 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam theo xếp hạng của Vietnam Report. Trước đó, tháng 8/2021, HDBank đạt giải thưởng Ngân hàng xuất sắc nhất (Best Bank) và Ngân hàng Chuyển đổi số xuất sắc nhất (Best Digital Transformation Bank) Việt Nam năm 2021 do Global Brand Award - Giải thưởng Thương hiệu toàn cầu trao tặng.

P.N

Nguồn:

Tags: HDBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950