Hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương tháng 5/2022

10:24 | 01/06/2022

Sáng 31/5/2022, tại Hà Nội, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương tổ chức Hội nghị phiên thường kỳ tháng 5/2022. Đồng chí Huỳnh Tấn Việt, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Khối chủ trì Hội nghị. Dự Hội nghị có các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Khối và các đồng chí đại diện lãnh đạo cấp vụ thuộc các ban Đảng Trung ương được phân công theo dõi Đảng bộ Khối.

hoi nghi ban thuong vu dang uy khoi cac co quan trung uong thang 52022
Ảnh: Hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Khối phiên thường kỳ tháng 5/2022.

Khai mạc Hội nghị, đồng chí Huỳnh Tấn Việt đề nghị các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ tập trung nghiên cứu, thảo luận, cho ý kiến vào các nội dung văn bản: (1) Xem xét, thi hành kỷ luật đối với đồng chí Tạ Ngọc Đôn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bí thư Chi bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng chí Nguyễn Thị Hương Lan, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ Ngoại giao, Bí thư Đảng ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Cục trưởng Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao; (2) Dự thảo Kế hoạch rà soát, bổ sung quy hoạch Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư/Phó Bí thư, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm/Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối nhiệm kỳ 2020-2025 và quy hoạch nhiệm kỳ 2025-2030 và một số nội dung khác.

Tại Hội nghị, sau khi nghe các báo cáo của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối và ý kiến phát biểu của đại diện Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy Bộ Ngoại giao và Bộ Giáo dục và Đào tạo về đề nghị xem xét thi hành kỷ luật đối với đồng chí Nguyễn Thị Hương Lan và đồng chí Tạ Ngọc Đôn, các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ đã căn cứ các quy định của Đảng về thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm để phân tích, làm rõ các vi phạm của từng cá nhân trong từng vụ việc và thống nhất bỏ phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật.

Theo đó, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối đã thống nhất quyết định thi hành kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng đối với đồng chí Nguyễn Thị Hương Lan và cách chức tất cả các chức vụ trong Đảng đối với đồng chí Tạ Ngọc Đôn.

Về dự thảo Kế hoạch rà soát, bổ sung quy hoạch Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư/Phó Bí thư, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm/Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối nhiệm kỳ 2020-2025 và quy hoạch nhiệm kỳ 2025-2030, các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ đề nghị căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương và Đảng ủy Khối làm rõ mục đích, yêu cầu, rà soát bổ sung quy hoạch, đánh giá nguồn quy hoạch phù hợp với đặc thù của Đảng bộ Khối.

Kết luận Hội nghị, đồng chí Bí thư Đảng ủy Khối ghi nhận và đánh giá cao những ý kiến đóng góp sâu sắc, nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Khối.

Đồng chí Bí thư Đảng ủy Khối yêu cầu các ban, đơn vị tiếp thu, bổ sung các ý kiến góp ý tại Hội nghị để hoàn thiện các văn bản dự thảo đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định.

Nguồn: Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600