iPhone 5G có thể trễ hẹn

10:04 | 20/03/2020

iPhone 12 với mạng di động 5G thế hệ mới được dự đoán không ra mắt vào tháng 9 năm nay do tình hình Covid-19 chuyển biến phức tạp.

"Kịch bản tiêu cực nhất có thể xảy ra là iPhone 5G không thể ra mắt mùa thu năm nay do chuỗi cung ứng châu Á đang chịu tác động bởi Covid-19, dù một số nơi dần hoạt động bình thường trở lại", công ty phân tích Wedbush dự đoán. "Rõ ràng, bất kỳ điều gì cũng có thể xảy ra và thiết bị mới của Apple sẽ là bài kiểm tra mạnh mẽ dành cho chuỗi cung ứng trước đại dịch toàn cầu".

iPhone 5G có thể ra mắt muộn vì Covid-19. Ảnh: Phonearena

Wedbush không đề cập chính xác thời gian ra mắt chính thức của iPhone mới. Tuy nhiên, 9to5mac cho rằng dự đoán này đồng nghĩa với khả năng máy sẽ trình làng cuối 2020 hoặc đầu 2021 - thời điểm bước vào quý tài chính 2021 của Apple.

Đầu tháng 3, Bank of America cũng dự đoán iPhone 5G có thể bị hoãn phát hành "một vài tháng" so với lịch trình tháng 9 hàng năm và lên kệ muộn. Bên cạnh vấn đề nguồn cung thiếu tại Trung Quốc, tổ chức tài chính này đánh giá sự tác động tiêu cực của Covid-19 khiến nhu cầu thị trường thấp hơn mọi năm. "Người dùng sẽ vẫn giữ lại thiết bị của mình thay vì nâng cấp lên iPhone mới nhằm dành tiền cho những việc cấp thiết hơn", nhà phân tích Elliot Lan của Bank of America nhận định.

Trong khi đó, Wamsi Mohan của Bank of America cũng cho rằng Apple đang tìm hiểu thị trường. "Apple chưa xác định được khi nào sẽ ra mắt iPhone mới. Họ còn chờ đợi động thái từ thị trường cũng như việc sản xuất có thể tăng trở lại vào tháng 4 hoặc tháng 5 tới hay không", Mohan nói.

iPhone 2020 với mạng di động 5G tốc độ cao được kỳ vọng sẽ là "đòn bẩy" cho iPhone trước bối cảnh doanh số smartphone này có dấu hiệu đi xuống. Một số chuyên gia cũng cho rằng Apple đang cần iPhone 5G hơn bao giờ hết. "Apple sẽ kích thích một 'siêu chu kỳ' nâng cấp thiết bị", Keith Gangl, quản lý danh mục đầu tư tại Gradient Investments, nhận xét. "Điều này nhằm bù đắp cho thời gian dài doanh số bị ảnh hưởng do Covid-19".

Apple thực tế đang có những ngày tháng đầu 2020 với rất nhiều khó khăn do Covid-19 diễn biến phức tạp. Giữa tháng 2, công ty Mỹ đã gửi thông báo tới các nhà đầu tư, trong đó cho biết không còn đáp ứng những kỳ vọng của họ về một quý doanh thu triển vọng (kết thúc tháng 3) như dự đoán trước đó. Hãng thừa nhận không thể đạt con số mục tiêu 63 - 67 tỷ USD từng đưa ra vào quý I/2020.

VnExpress

Nguồn:

Tags: iPhone 5G

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350